Unit 3 lớp 10 Friends Global 3A Vocabulary

Xuất bản ngày 25/10/2022 - Tác giả:

Unit 3 lớp 10 Friends Global 3A Vocabulary trang 34, 35 (Chân trời sáng tạo) với hướng dẫn dịch và trả lời tất cả câu hỏi giúp các em giải bài tập anh 10 Unit 3 Chân trời.

Cùng Đọc tài liệu tổng hợp và trả lời các câu hỏi phần 3A Vocabulary : Unit 3 - On screen thuộc nội dung giải tiếng anh 10 Friends Global - Chân trời sáng tạo. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Giải Unit 3 lớp 10 Friends Global 3A Vocabulary

Đi vào chi tiết từng câu hỏi trang 34, 35 Tiếng anh 10 Chân trời sáng tạo như sau:

Câu hỏi 1. Look at the photos A-D. Do you know any of these films or TV programmes? Can you name any of the actors or characters? (Nhìn vào các bức ảnh A-D. Bạn có biết bất kỳ bộ phim hoặc chương trình truyền hình nào trong số này không? Bạn có thể kể tên bất kỳ diễn viên hoặc nhân vật nào không?)

Gợi ý đáp án:

A. Kính Vạn Hoa (character: Tiểu Long - Quý ròm - Hạnh Cận)

B. Thor/Advengers – actor Chris Hemswoth

C. Despicable Me (characters: Gru and the ophans) (Gru và những đứa trẻ mồ côi)

D. Đường lên đỉnh Olympia

Câu hỏi 2. Vocabulary and pronunciation. Match four of the words below with photos A-D. Then listen to the wordlist and check your answers. Work in pairs and practise the pronunciation. Mark the stress on the word(s). (Từ vựng và phát âm. Ghép bốn từ dưới đây với ảnh A-D. Sau đó, nghe các từ và kiểm tra câu trả lời của bạn. Làm việc theo cặp và luyện phát âm. Đánh dấu trọng âm vào các từ)

Gợi ý đáp án:

A - soap opera

B – action film

C – animation

D – talent show

Câu hỏi 3. Listen to six short excerpts, pausing after each one. Match each excerpt with a type of film or TV programme from exercise 2. (Nghe sáu đoạn trích ngắn, tạm dừng sau mỗi đoạn. Ghép mỗi đoạn trích với một thể loại phim hoặc chương trình truyền hình ở bài tập 2)

Gợi ý đáp án:

1. western

2. period drama

3. horror film

4. science fiction film

5. game show

6. news bulletin

Nội dung bài nghe:

1. Doc: What you doing in this town, Jud?

Jud: It’s my home town, Doc. I can come here if I want, can’t I?

Doc: I think you should stay away. It’s a dangerous town – for people like you. Get on your horse and ride.

(Gun sound)

2. Ann: Good day, sir.

Joseph: Good day, Miss Willerby. Did you and your sisters enjoy the dance?

Ann: I assume you are referring to the ball at Lord Blackstone’s palace.

Joseph: Indeed.

Ann: I’m sorry to say that I did not enjoy it. As for my sisters, you must ask them yourself. Good day, sir!

3. Boy: Suzie? Is that you?

Suzie: It’s me.

Boy: But I thought ... I thought you died.

Suzie: Hold my hand.

Boy: It’s so cold.

Suzie: Come with me!

Boy: Argh! Let go! Let go of my hand!

4. Woman: Ship’s computer, what is that planet?

Computer: Zircon 5.

Woman: Is it inhabited?

Computer: Yes, but the inhabitants are primitive. They have no advanced technology.

Woman: Activate shields! Their technology seems pretty advanced to me!

5. Host: So, here comes your first question. Remember, this is for £20. What is the past form of the verb ‘run’? ... OK, let’s try it another way. Today, I run. Yesterday, I ...

Man: Walked?

Host: No, I’m sorry. I can’t give you that.

6. Good evening. Two more factories in Scotland are to close, with the loss of nearly a thousand jobs. Is the government doing enough? And in sport, Chelsea lose four-nil to Manchester United. But first, the president of the United States …

Hướng dẫn dịch:

1. Doc: Bạn đang làm gì ở thị trấn này, Jud?

Jud: Đó là quê hương của tôi, Doc. Tôi có thể đến đây nếu tôi muốn, phải không? Doc: Tôi nghĩ bạn nên tránh xa. Đó là một thị trấn nguy hiểm - đối với những người như bạn. Lên ngựa và cưỡi. (Tiếng súng)

2. Ann: Chúc ngài một ngày tốt lành!

Joseph: Chúc một ngày tốt lành, quý cô Willerby. Cô và các chị em của cô có thích điệu nhảy không?

Ann: Tôi nghĩ ngài đang nói đến buổi khiêu vũ ở cung điện của Chúa Blackstone. Joseph: Đũng vậy.

Ann: Tôi xin lỗi phải nói rằng tôi không thích nó. Còn các chị em của tôi, ngài phải tự hỏi họ chứ. Chúc một ngày tốt lành, thưa ngài!

3. Chàng trai Suzie? Có phải cậu không?

Suzie: Là tôi.

Cậu bé: Nhưng tớ nghĩ ... tớ nghĩ cậu đã chết.

Suzie: Nắm tay tớ.

Chàng trai: Lạnh quá.

Suzie: Đi với tôi!

Chàng trai: Argh! Bỏ ra! Bỏ tay ra!

4. Người phụ nữ: Máy tính, hành tinh đó là gì?

Máy tính: Zircon 5.

Người phụ nữ: Ở đó có người ở không?

Máy tính: Có, nhưng cư dân còn nguyên thủy. Họ không có công nghệ tiên tiến. Người phụ nữ: Kích hoạt lá chắn! Công nghệ của họ có vẻ khá tiên tiến đối với chúng ta!

5. Người dẫn chương trình: Đến câu hỏi đầu tiên của bạn. Hãy nhớ rằng, câu này có giá trị 20 euro. Dạng quá khứ của động từ ‘run’ là gì? ... Được rồi, hãy thử theo cách khác. Hôm nay, tôi chạy. Hôm qua, tôi ...

Người đàn ông: Đã đi bộ?

Người dẫn chương trình: Không, tôi xin lỗi. Tôi không thể đưa cho bạn số tiền rồi.

6. Chào buổi tối. Hai nhà máy nữa ở Scotland phải đóng cửa với gần một nghìn công nhân mất việc làm. Chính phủ làm như vậy đã đủ chưa? Và trong thể thao, Chelsea thua Manchester United 4 - 0. Nhưng trước hết, tổng thống Hoa Kỳ…

Câu hỏi 4. Work in pairs. Talk about which types of TV programmes and films you like and dislike. Give reasons using the adjectives below. (Làm việc theo cặp. Nói về loại chương trình truyền hình và phim mà bạn thích và không thích. Đưa ra lý do bằng cách sử dụng các tính từ dưới đây)

Adjectives to describe films and TV programmes: (Tính từ miêu tả phim và chương trình)

Gợi ý đáp án:

- I’m not a fan of horror films. They’re really violent.

- I don’t like thriller film because they are really scary

- I like reality show because they are interesting.

- I’m keen on comedy because they are funny.

Hướng dẫn dịch:

- Tôi không phải fan của phim kinh dị. Chúng rất bạo lực.

- Tôi không thích phim giật gân. Chúng rất đáng sợ.

- Tôi thích chương trình truyền hình thực tế vì nó rất thú vị.

- Tôi thích phim hài vì chúng hài hước.

Câu hỏi 5. Listen to four dialogues, pausing after each one. Does each pair of speakers agree or disagree, in general? (Nghe bốn đoạn hội thoại, tạm dừng sau mỗi đoạn. Các cặp người nói đồng ý hay không đồng ý với nhau?)

Đáp án:

1 – agree

2 – disagree

3 – disagree

4 – agree

Nội dung bài nghe:

1. Boy: What did you think of that?

Girl: It was OK. The ending was quite moving.

Boy: I know. I was crying at an animated film. How embarrassing!

Girl: Me too. Oh well ...

Boy: Animations don’t usually make me laugh, but there were some really funny scenes.

Girl: Yes. Like the one on the boat. I loved that!

Boy: So did I.

2. Girl: Did you like that?

Boy: No, I didn’t! And I usually enjoy thrillers.

Girl: Oh, why didn’t you like it?

Boy: I found the plot really confusing. It just didn’t make sense.

Girl: Well, it did – in a way. I know what you mean, but it didn’t bother me. I thought the story was interesting.

Boy: I didn’t understand it.

Girl: And it was amazing to look at. The special effects were spectacular.

Boy: I suppose so. But I’m just not very interested in special effects.

3. Boy: Did you enjoy that?

Girl: Yes, I loved it. The acting was totally convincing.

Boy: It was a bit boring though. I mean, not much happened.

Girl: What do you mean? Lots of things happened. They argued, they fell in love, they split up ...

Boy: Maybe I just don’t like romantic comedies.

Girl: Why not? Because there are no car chases? This film had so many other things to offer. I’m amazed you didn’t like it. I’m not a fan of romantic comedies, but I found the characters really interesting.

Boy: I just found it ... boring. Sorry!

4. Boy: Well ... What did you think?

Girl: I was terrified!

Boy: Yes, you screamed when that teacher came back to life.

Girl: Did I? How embarrassing! The soundtrack was really cool.

Boy: I know. I want to buy it.

Girl: The script was really unnatural in places, though.

Boy: Horror films always have unnatural scripts.

Girl: I know. Still, it was really good.

Boy: Yeah!

Tạm dịch:

1. Chàng trai: Bạn đã nghĩ gì về điều đó?

Cô gái: Nó hay. Cái kết khá xúc động.

Chàng trai: Tôi biết. Tôi đã khóc khi xem một bộ phim hoạt hình. Thật đáng xấu hổ!

Cô gái: Tôi cũng vậy...

Chàng trai: Hoạt hình thường không làm tôi cười, nhưng có một số cảnh thực sự hài hước.

Cô gái: Đúng vậy. Giống như một trong những trên thuyền. Tôi yêu điều đó!

Chàng trai: Tôi cũng vậy

2. Cô gái: Bạn có thích nó không?

Chàng trai: Không, tôi không! Tôi thường thích những bộ phim kinh dị.

Cô gáCô gái: Ồ, tại sao bạn không thích nó?

Chàng trai: Tôi thấy cốt truyện thực sự khó hiểu. Nó chẳng có ý nghĩa.

Cô gái: Chà, nó có chứ - theo một cách nào đó. Tôi biết bạn muốn nói gì, nhưng việc đó thì tôi không phiền lắm. Tôi nghĩ câu chuyện thật thú vị.

Chàng trai: Tôi không hiểu nó.

Cô gái: Và thật tuyệt khi xem nó. Các hiệu ứng đặc biệt rất ngoạn mục.

Chàng trai: Tôi cũng cho là vậy. Nhưng tôi lại không quan tâm lắm đến các hiệu ứng đặc biệt.

3. Chàng trai: Bạn có thích điều đó không?

Cô gái: Có, tôi yêu nó. Diễn xuất hoàn toàn thuyết phục.

Chàng trai: Nó hơi nhàm chán. Ý tôi là, không có nhiều chuyện xảy ra.

Cô gái: Ý anh là gì? Nhiều điều đã xảy ra mà. Họ tranh cãi, họ yêu nhau, rồi họ chia tay ...

Chàng trai: Có lẽ tôi không thích những bộ phim hài lãng mạn.

Cô gái: Tại sao không? Vì không có xe rượt đuổi sao? Bộ phim này có rất nhiều thứ khác để xem. Tôi ngạc nhiên là bạn không thích nó. Tôi không phải là fan của phim hài lãng mạn, nhưng tôi thấy các nhân vật thực sự thú vị.

Chàng trai: Tôi chỉ thấy nó ... nhàm chán. Xin lỗi!

4. Chàng trai: Chà ... Bạn đã nghĩ gì?

Cô gái: Tôi đã rất kinh hãi!

Chàng trai: Đúng vậy, bạn đã hét lên khi cô giáo đó sống lại.

Cô gái: Tôi đã làm vậy ư? Thật đáng xấu hổ! Âm thanh rất hay.

Chàng trai: Tôi biết. Tôi muốn mua nó.

Cô gái: Tuy nhiên, kịch bản thực sự không tự nhiên ở nhiều chỗ.

Chàng trai: Phim kinh dị luôn có kịch bản không tự nhiên mà.

Cô gái: Tôi biết. Tuy nhiên, nó thực sự hay.

Chàng trai: Ừ!

Câu hỏi 6. Vocabulary. Listen again. Complete the sentences at the top of page 35 with the words below. (Từ vựng. Nghe lại. Hoàn thành các câu ở đầu trang 35 với các từ dưới đây).

1. The _______ was quite moving.

2. There were some really funny _______.

3. I found the _______ really confusing.

4. The _______ were spectacular.

5. The _______ was totally convincing.

6. The _______ was really cool.

7. The _______ was really unnatural in places.

Gợi ý đáp án:

1. ending

2. scenes

3. plot

4. special effects

5. acting

6. soundtrack

7. script

Tạm dịch:

1. Cái kết khá cảm động.

2. Có vài tình cảnh rất hài hước.

3. Tôi thấy cốt truyện khá rối.

4. Hiệu ứng đặc biệt vô cùng hấp dẫn.

5. Diễn xuất rất thuyết phục.

6. Âm thanh cực ngầu.

7. Lời thoại chưa được tự nhiên ở một số chỗ.

Câu hỏi 7. Speaking. Work in pairs. Tell your partner your opinion of a film you saw recently. Use the language in exercise 6 to help you. (Nói. Làm việc theo cặp. Nói với bạn của bạn ý kiến ​​về một bộ phim bạn đã xem gần đây. Sử dụng mẫu trong bài tập 6)

Gợi ý đáp án:

- I recently saw a really exciting action film. The special effects were amazing! The soundtrack was cool and the acting was totally convincing.

- I recently saw a science fiction film. The plot was so interesting and the special effects were imaginative and spectacular!

Tạm dịch:

- Gần đây tôi có xem một bộ phim hành động thực sự hấp dẫn. Các hiệu ứng đặc biệt thật tuyệt vời! Nhạc phim rất hay và diễn xuất hoàn toàn thuyết phục.

- Gần đây tôi có xem một bộ phim khoa học viễn tưởng. Cốt truyện rất thú vị và các hiệu ứng đặc biệt đầy sức tưởng tượng và ngoạn mục!

Câu hỏi 8. Speaking. Complete the WebQuest quiz below with words from exercise 2 and 6. Search the internet to do the quiz in groups. Check your answers with your teacher. (Nói. Hoàn thành bài kiểm tra WebQuest dưới đây với các từ từ bài tập 2 và 6. Tìm kiếm trên internet để làm bài theo nhóm. Kiểm tra câu trả lời của bạn với giáo viên)

Gợi ý đáp án:

Round 1: True or False? (Vòng 1: Đúng hay sai?)

1. period drama / T

2. reality show / F

3. talent show / T

Tạm dịch:

1. Đất Phương Nam là bộ phim truyền hình dài tập đầu tiên của Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ.

2. Chương trình truyền hình thực tế Thiếu niên nói cho thanh thiếu niên cơ hội thể hiện tài năng.

3. Những nhóm nhạc Little Mix, Girls Aloud và One Direction đều trở nên nổi tiếng sau khi xuất hiện trên chương trình tìm kiếm tài năng.

Round 2: Odd one out (Tìm thứ không cùng loại)

1. characters / b / because the Mad Hatter is a imaginative character.

2. fantasy films / b / because it is not in the series “The Twilight Saga”.

3. animation / d

Tạm dịch:

1. Nhân vật nào dưới đây khác biệt? Tại sao?

2. Bộ phim kỳ ảo nào sau đây khác biệt? Tại sao?

3. Phim nào dưới đây không phải phim hoạt hình?

Round 3: Matching (Vòng 3: Ghép đôi)

1.

1 – c horror film

2 – d thriller

3 – a animation

4 – b soap opera

2. action films

1 – b

2 – a

3 – d

4 – c

3. romantic comedies

1 – b

2 – d

3 – a

4 - c

Tạm dịch:

1. Nối phim với thể loại

2. Nối các diễn viên sau với nhân vật mà họ đóng.

3. Nối hai nửa của tựa đề các phim hài lãng mạn sau.

Xem thêm các bài học liên quan trong unit 3:

- Kết thúc nội dung Unit 3 lớp 10 Friends Global 3A Vocabulary - 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung giải bài tập tiếng anh 10: Unit 3 On screen: 3A Vocabulary của bộ sách Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM