Unit 3 lớp 10 Friends Global 3D Grammar

Xuất bản ngày 27/10/2022 - Tác giả:

Unit 3 lớp 10 Friends Global 3D Grammar trang 38 (Chân trời sáng tạo) với hướng dẫn dịch và trả lời tất cả câu hỏi giúp các em giải bài tập anh 10 Unit 3 Chân trời.

Cùng Đọc tài liệu tổng hợp và trả lời các câu hỏi phần 3D Grammar : Unit 3 - On screen thuộc nội dung giải tiếng anh 10 Friends Global - Chân trời sáng tạo. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Giải Unit 3 lớp 10 Friends Global 3D Grammar

Đi vào chi tiết từng câu hỏi trang 38 Tiếng anh 10 Chân trời sáng tạo như sau:

Câu hỏi 1. Do you know the game show in the photo? What happens on the show? (Bạn có biết chương trình trong ảnh không? Những gì xảy ra trong chương trình)

Gợi ý đáp án:

This is the “Who wants to be a Millionaire” game show. On the show, people need to pick the right answers and win rewards. (Đây là game show “Ai là triệu phú”. Trong chương trình, mọi người chọn đáp án đúng và giành phần thưởng)

Câu hỏi 2. Read and listen to the dialogue and circle the correct verbs. (Đọc và nghe đoạn hội thoại và khoanh tròn vào đáp án đúng)

Gợi ý đáp án:

1. must

2. needn’t

3. must

4. don’t have to

5. mustn’t

Tạm dịch:

MC: Câu hỏi trị giá 125.000 euro. Jill, trong bộ phim “How I Met your Mother”, công việc của Ted Mosby là gì? là A, luật sư, B, nhà thiết kế, C, kiến ​​trúc sư, hay D, phóng viên?

Jill: À ... tôi muốn hỏi ý kiến khán giả.

MC: Vâng. Khán giả, bạn hãy trả lời A, B, C hoặc D trên bàn phím của mình .... ngay bây giờ! … Được rồi, 30% nghĩ đó là B và 50% nghĩ là C. Nhưng bạn cũng không cần nghe lời khuyên của họ.

Jill: Ừm, tôi nghĩ tôi sẽ gọi điện cho bạn tôi Danny.

MC: Xin chào, Danny. Jill đang có một câu hỏi trị giá 125.000 euro. Các bạn phải trả lời trong vòng ba mươi giây.

Danny: Ừm, tôi nghĩ đó là B.…. hoặc có thể C.…. Không, là D mới đúng.

MC: Xin lỗi, bạn đã hết thời gian. Jill, bạn không cần phải trả lời câu hỏi. Bạn có thể dưng cuộc chơi với 64.000 euro.

Jill: Tôi chọn đáp án C.

MC: Câu trả lời cuối cùng của bạn đúng không?

Jill: Không. Vâng. Không.

MC: Bạn không được thay đổi ý định!

Jill: Câu trả lời là B. Câu trả lời cuối cùng của tôi là B.

MC: Ôi, Jill, câu trả lời đúng là C, kiến ​​trúc sư. Bạn vừa mất 32,000 euro!

Câu hỏi 3. Read the Learn this! box and complete the rules. Use must, mustn't, needn't and don't have to. Use your answers to exercise 2 to help you.

(Đọc bảng Learn this và hoàn thành các quy tắc. Sử dụng must, mustn't, needn't and don't have to. Sử dụng câu trả lời của bạn ở bài tập 2 để giúp bạn)

Gợi ý đáp án:

1. must

2. needn’t

3. don’t have to

4. mustn’t

Tạm dịch:

a. Ta dùng must để nói về một cái gì đó là cần thiết hoặc rất quan trọng phải làm.

b. Ta dùng needn’t và don’t have to để nói về một cái gì đó không cần thiết.

c. Ta dùng mustn’t để nói về một cái gì đó bị cấm (một lệnh phủ định).

Chú ý: Ta cũng có thể dùng dạng bị động đằng sau các động từ khuyết thiếu.

- Mũ bảo hiểm phải được đội suốt.

Câu hỏi 4. What are the rules for using mobiles at your school? Write sentences with must, mustn't and needn't and the phrases below. If you can, add ideas of your own. (Các quy tắc sử dụng điện thoại di động ở trường của bạn là gì? Viết câu với must, not và needn’t và các cụm từ bên dưới. Nếu bạn có thể, hãy thêm ý tưởng của riêng bạn)

Using mobiles: (Sử dụng điện thoại di động:)

- bring our mobiles to school (mang điện thoại di động đến trường)

- leave them in our bag  (để chúng trong cặp của mình)

- put them on our desk during lessons  (để chúng trên bàn trong giờ học)

- keep them on silent all day (để chế độ im lặng cả ngày)

- send texts during lessons  (gửi tin nhắn trong giờ học)

Gợi ý đáp án:

- We needn't / don’t have to bring our mobiles to school.

- We must leave them in our bags.

- We mustn’t put them on our desk during lessons.

- Mobiles must be kept on silent all day.

- Texts mustn’t be sent during lessons.

Tạm dịch:

- Chúng ta không cần / không phải mang điện thoại di động đến trường.

- Chúng ta phải để chúng trong cặp của mình.

- Chúng ta không được để chúng trên bàn trong giờ học.

- Các thiết bị di động phải được để ở chế độ im lặng cả ngày.

- Tin nhắn không được gửi trong suốt giờ học.

Câu hỏi 5. Read the Look out! box. Then, using the words in brackets, rewrite the sentences so that they have the same meaning.

(Đọc bảng Chú ý. Sau đó sử dụng các từ trong ngoặc viết lại câu sao cho nghĩa không đổi)

Gợi ý đáp án:

1. It isn't necessary for you to help me. (needn't)

→ You needn't help me.

2. It's compulsory for us to wear school uniform. (have to)

→ We have to wear school uniform.

3. You aren't allowed to talk in the exam. (mustn't)

→ You mustn’t talk in the exam.

4. It's important that you listen to me. (must)

→ You must listen to me.

5. You needn't write the answer. (have to)

→ You don’t have to write the answer.

Tạm dịch:

1. Bạn không cần thiết phải giúp tôi.

2. Bắt buộc chúng tôi phải mặc đồng phục.

3. Bạn không được nói chuyện trong giờ kiểm tra.

4. Quan trong là bạn phải lắng nghe tôi.

5. Bạn không cần thiết phải viết câu trả lời.

Câu hỏi 6. Speaking. Work in pairs. Ask and answer about the rules of a game show you know. Use must, mustn’t and needn’t / don’t have to. Can your partner guess the name or your game?

(Nói. Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về các quy tắc của một chương trình trò chơi mà bạn biết. Sử dụng must, mustn’t và needn’t / don’t have to. Bạn của bạn có thể đoán tên hoặc trò chơi của bạn không?)

Gợi ý đáp án:

A: In this show, adults have to answer the questions about knowledge of elementary students.

B: It’s “Are you smarter than a 5th grader?”.

A: In this show, people don’t have to answer all of the questions, they can leave the game if they want to.

B: It’s “Who wants to be a millionaire?”.

Tạm dịch:

A: Trong chương trình này, người lớn phải trả lời các câu hỏi về kiến ​​thức của học sinh tiểu học.

B: Đó là “Ai thông minh hơn học sinh lớp 5?”

A: Trong chương trình này, mọi người không cần phải trả lời tất cả các câu hỏi, họ có thể rời khỏi trò chơi nếu họ muốn.

B: Đó là “Ai là triệu phú?”

Xem thêm các bài học liên quan trong unit 3:

- Kết thúc nội dung Unit 3 lớp 10 Friends Global 3D Grammar - 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung giải bài tập tiếng anh 10: Unit 3 On screen: 3D Grammar của bộ sách Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM