Unit 3 lớp 10 Global Success Language

Xuất bản ngày 07/10/2022 - Tác giả:

Unit 3 lớp 10 Global Success Language trang 29, 30 với hướng dẫn dịch và trả lời tất cả câu hỏi giúp các em giải bài tập anh 10 Unit 3 KNTT.

Cùng Đọc tài liệu tổng hợp và trả lời các câu hỏi phần Language: Unit 3 - Music thuộc nội dung giải tiếng anh 10 Global Success - Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Giải Unit 3 lớp 10 Global Success Language

Đi vào chi tiết từng câu hỏi như sau:

Pronunciation

Bài 1 : Listen and repeat. Pay attention to the stressed syllable in each word (Lắng nghe và lặp lại. Chú ý đến âm tiết được nhấn mạnh trong mỗi từ)

Bài nghe:


Trả lời:

Stress on the first syllable

(Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất)

Stress on the second syllable

(Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai)

singer /ˈsɪŋə(r)/ (n): ca sĩ

programme /ˈprəʊɡræm/ (n): chương trình

common /ˈkɒmən/ (adj): phổ biến

careful /ˈkeəfl/ (adj): cẩn thận

relax /rɪˈlæks/ (v): thư giãn

perform /pəˈfɔːm/ (v): trình bày, thể hiện

attract /əˈtrækt/ (v): thu hút

decide /dɪˈsaɪd/ (v): quyết định

Bài 2 : Listen and mark the stressed syllables in the words in bold. (Nghe và đánh dấu các âm tiết được nhấn mạnh trong các từ được in đậm.)

1. She is a famous artist.

2. I enjoy his songs about friendship.

3. Their latest show received a lot of good comments.

Bài nghe:


Trả lời:

1. ‘famous /ˈfeɪməs/ (adj): nổi tiếng

‘artist /ˈɑːtɪst/ (n): nghệ sĩ

2. en‘joy /ɪnˈdʒɔɪ/ (v): thích

‘friendship /ˈfrendʃɪp/ (n): tình bạn

3. ‘latest /ˈleɪtɪst/ (adj): gần đây nhất

re‘ceived /rɪˈsiːvd/ (v): nhận được

‘comments /ˈkɒments/ (n): bình luận

Tạm dịch:

1. Cô ấy là một nghệ sĩ nổi tiếng.

2. Tôi thích những bài hát của anh ấy về tình bạn.

3. Chương trình mới nhất của họ đã nhận được rất nhiều bình luận tốt.

Vocabulary: Unit 3 lớp 10 Global Success Language

Bài 1 : Match the words with their meanings (Nối các từ với nghĩa của chúng)

Trả lời:

1. c    2. d    3. e    4. a    5. b

Tạm dịch:

1. biểu diễn – c. nhảu, hát hoặc chơi nhạc để làm người ta hứng thú hoặc vui lòng

2. giám khảo – d. một người quyết định kết quả của cuộc thi

3. khán giả - e. người xem, đọc hoặc nghe cùng một thứ

4. tài năng – a. có khả năng tự nhiên để làm tốt gì đó

5. đĩa đơn – b. một bản ghi âm nhạc có một bài hát

Bài 2 : Complete the sentences using the words in 1. (Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các từ trong 1.)

Trả lời:

1. talented

2. audience

3. single

4. judge

5. perform

Tạm dịch:

1. Anh ấy có một giọng hát hay, và anh ấy là một nhạc sĩ tài năng.

2. Chương trình truyền hình thu hút hơn 5 triệu khán giả.

3. Bạn đã nghe đĩa đơn mới của họ chưa?

4. Cô ấy được mời làm giám khảo trong một chương trình truyền hình nổi tiếng về tài năng.

5. Nhiều nghệ sĩ nổi tiếng đã quyết định biểu diễn tại buổi hòa nhạc từ thiện.

Grammar: Unit 3 lớp 10 Global Success Language

Bài 1 : Make compound sentences using the correct conjunctions in brackets. (Đặt câu ghép bằng cách sử dụng các liên từ đúng trong ngoặc.)

Trả lời:

1. I am a jazz fan, and my favourite style is from the late 1960s.

2. Jackson wants to go to the music festival on Saturday, but he has a maths exam on that day.

3. You can book the tickets online, or you can buy them at the stadium ticket office.

4. The concert didn't happen, so we stayed at home.

Tạm dịch:

1. Tôi là một người hâm mộ nhạc jazz và phong cách yêu thích của tôi là từ cuối những năm 1960.

2. Jackson muốn đi dự lễ hội âm nhạc vào thứ bảy, nhưng anh ấy có một bài kiểm tra toán vào ngày hôm đó.

3. Bạn có thể đặt vé trực tuyến hoặc có thể mua tại phòng vé sân vận động.

4. Buổi biểu diễn đã không diễn ra, vì vậy chúng tôi ở nhà.

Bài 2 : Complete the following sentences using the to-infinitive or bare infinitive of the verbs in brackets. (Hoàn thành các câu sau bằng cách sử dụng nguyên thể to-infinitive hoặc bare infinitive của các động từ trong ngoặc.)

Trả lời:

1. to send

2. fall

3. to delay

4. watch

Tạm dịch:

1. Người hâm mộ của cô ấy đã lên kế hoạch để gửi cho cô ấy một món quà bất ngờ vào ngày sinh nhật của cô ấy.

2. Màn trình diễn của họ nhàm chán đến mức khiến chúng tôi mất ngủ.

3. Do thời tiết xấu, ban nhạc quyết định hoãn buổi hòa nhạc trực tiếp của họ.

4. Bố mẹ cô ấy sẽ không cho cô ấy xem những chương trình truyền hình như vậy.

Xem thêm các nội dung giải bài tập khác trong bài:

- Kết thúc nội dung Unit 3 lớp 10 Global Success Language - 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung giải bài tập tiếng anh 10: Unit 3 Music: Language của bộ sách Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM