Một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung 0,125 µF

Xuất bản: 16/03/2021 - Cập nhật: 19/09/2023 - Tác giả: Chu Huyền

Câu Hỏi:

Một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung 0,125 µF và một cuộn cảm có độ tự cảm 50 µH. Điện trở thuần của mạch không đáng kế. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 4,5 V. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là?

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A

Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,225 A.

Giải chi tiết:
$W = \dfrac{{CU_0^2}}{2} = \dfrac{{LI_0^2}}{2} \Rightarrow {I_0} = {U_0}\sqrt {\dfrac{C}{L}} = 0,225\left(A \right).$

Chu Huyền (Tổng hợp)

Câu hỏi liên quan

Đặt điện áp $u=U_{0} \cos \omega t$ vào hai đầu đoạn mạch $A B$ như hình bên. Trong đó, cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L$; tụ điện có điện dung $C ; X$ là đoạn mạch chứa các phần từ có $R_{1}, L_{1}, C_{1}$ mắc nối tiếp. Biết $2 \omega^{2} L C=1,$ các điện áp hiệu dụng: $U_{{AN}}=120 {~V} ;...

Giả sử pha ban đầu của $U_{AB}$ là  φ, pha bàn đầu của $U_{MR}$ là 0, pha ban đầu của $U_{AN} là \frac{5\pi}{12}$
$2 Z_{L}=Z_{C} \rightarrow 2 U_{0 L}=U_{0 C} .$
Hệ thức ngược pha giữa $u_{L}$ và $u_{C}$: $\frac{u_{L}}{u_{C}}=-\frac{U_{0 L}}{U_{0 C}}=-\frac{1}{2} \leftrightarrow 2 u_{L}+u_{C}=0$

Gọi N là số vòng dây, 𝑙 là chiều dài, V là thể tích của ống dây. Công thức tính độ tự cảm của ống dây đặt trong không khí là:

Ta có:
$\begin{array}{l} \mathbf{L}=4 . \pi \cdot 10^{-7} \cdot \frac{\mathrm{N}^{2}}{l} \cdot \mathrm{S}
\\ =4 . \pi \cdot 10^{-7} \cdot \frac{\mathrm{N}^{2}}{l^{2}} \cdot \mathrm{S} . l
\\ =4 . \pi \cdot 10^{-7} \cdot \frac{\mathrm{N}^{2}}{l^{2}} \cdot \mathrm{V}\end{array}$

Gọi N là số vòng dây, 𝑙 là chiều dài, S là tiết diện của ống dây. Công thức tính độ tự cảm của ống dây đặt trong không khí là:

Một ống dây điện chiều dài l, tiết diện S, gồm N vòng dây, có cường độ I chạy qua, độ tự cảm của ống dây:
L = $4π{.}10^{{-}7}{.}$$\dfrac{N^2}{l}$${.}{S}$.

Một ống dây hình trụ có thể tích V, trên mỗi mét chiều dài của ống dây có n vòng dây. Công thức tính độ tự cảm của ống dây đặt trong không khí là

Trên mỗi mét chiều dài của ống dây có n vòng dây nên n = N/l
Suy ra:
$\mathbf{L}=4 . \pi \cdot 10^{-7} \cdot \frac{\mathrm{N}^{2}}{l^{2}} \cdot \mathrm{V}=4 . \pi \cdot 10^{-7} \cdot \mathrm{n} \cdot \mathrm{V}$

Một ống dây hình trụ dài 40cm, gồm 1000 vòng dây, diện tích mỗi vòng dây là $200{c}{m}^2$. Độ tự cảm của ống dây khi đặt trong không khí là

Độ tự cảm của ống dây khi đặt trong không khí là 6,28.$10^{{-}^2}$H
$\begin{array}{l}\mathrm{L}=4 \pi \cdot 10^{-7} \frac{\mathrm{N}^{2}}{1} \mathrm{~S} \\=4 \pi \cdot 10^{-7} \cdot \frac{100^{2}}{0,4} \cdot 2 \cdot 10^{-2} \\=6,28 \cdot 10^{-2} \mathrm{H}\end{array}$

Một ống dây hình trụ có độ tự cảm L. Nếu cắt ngang ống dây thành hai phần giống hệt nhau thì độ tự cảm của mỗi phần là

Vì khi chưa cắt ống dây:
$L=4 \pi .10^{-7} \cdot \frac{\mathrm{N}^{2}}{\mathrm{l}} \cdot \mathrm{S}$
Khi cắt ống dây thành hai phần bằng nhau, mỗi phần sẽ có độ tự cảm:
$L^{\prime}=4 \pi .10^{-7} \cdot \frac{\left(\frac{\mathrm{N}}{2}\right)^{2}}{\frac{1}{2}}=\frac{1}{2} \cdot 4 \pi \cdot 10^{-7} \cdot \frac{\mathrm{N}^{2}}{1} \cdot \mathrm{S}=\frac{\mathrm{L}}{2}$

Hai ống dây hình trụ có cùng số vòng dây như nhau, đường kính ống dây thứ hai gấp 3 lần đường kính ống dây thứ nhất. Khi so sánh độ tự cảm của hai ống dây, biểu thức nào sau đây là đúng?


$\begin{array}{l} \mathrm{L}=4 \pi \cdot 10^{-7} \cdot \frac{\mathrm{N}^{2}}{l} \mathrm{~S} \\ =4 \pi \cdot 10^{-7} \cdot \frac{\mathrm{N}^{2}}{l} \cdot\left(\pi \cdot \frac{\mathrm{d}^{2}}{4}\right) \end{array}$
nên khi đường kính ống dây (d) tăng 3 lần thì độ tự cảm L tăng 9 lần.

Đơn vị của độ tự cảm là

Đơn vị đo độ tự cảm là Henry (ký hiệu H), được đặt theo tên của nhà vật lý Joseph Henry, người đã góp phần khám phá ra hiện tượng cảm ứng điện từ. Henry là một trong những đơn vị đo vật lý cơ bản và được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng điện tử và điện động lực học.

đề trắc nghiệm vật lý Thi mới nhất

X