Trang 10 SGK Toán 7 tập 1 Chân trời sáng tạo

Xuất bản ngày 15/08/2022 - Tác giả:

Giải bài tập 4, 5, 6, 7 trang 10 SGK Toán 7 tập 1 Chân trời sáng tạo chi tiết hướng dẫn và đáp án giúp các em học tốt hơn

Bài 4 trang 10 sgk toán 7 tập 1 chân trời sáng tạo

Câu hỏi

a)  Trong các số hữu tỉ sau, số nào là số hữu tỉ dương, số nào là số hữu tỉ âm, số nào không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm?

\(\frac{5}{{12}};\, - \frac{4}{5};\,2\frac{2}{3};\, - 2;\,\frac{0}{{234}};\, - 0,32.\)

b)  Hãy sắp xếp các số trên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Bài giải

a) Các số hữu tỉ dương là: \(\frac{5}{{12}};\,2\frac{2}{3}.\)

Các số hữu tỉ âm là: \( - \frac{4}{5}; - 2;\, - 0,32.\)

Số nào không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm là \(\frac{0}{{234}}\).

b) Ta có: \( - \frac{4}{5} = -0,8\)

Vì 0 < 0,32 < 0,8 < 2 nên 0 > -0,32 > -0,8 > -2 hay : \(-2 < - \frac{4}{5} < -0,32 < 0\)

\(0 < \frac{5}{12} <1; 1<2\frac{2}{3}\) nên \(0 < \frac{5}{12} < 2\frac{2}{3}\)

Các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:

\(-2 ; - \frac{4}{5} ; -0,32; \frac{0}{{234}}; \frac{5}{12} ; 2\frac{2}{3}\)

Chú ý: \(\frac{0}{a} = 0\,,\,a \ne 0.\)

Bài 5 trang 10 sgk toán 7 tập 1 chân trời sáng tạo

Câu hỏi

So sánh các cặp số hữu tỉ sau:

a)\(\frac{2}{{ - 5}}\)\(\frac{{ - 3}}{8}\)

b) \( - 0,85\)\(\frac{{ - 17}}{{20}}\);

c) \(\frac{{ - 137}}{{200}}\)  và \(\frac{{37}}{{ - 25}}\)

d) \( - 1\frac{3}{{10}}\)\(\left( {\frac{{ - 13}}{{ - 10}}} \right)\).

Bài giải

a) Ta có: \(\frac{2}{{ - 5}} = \frac{{ - 16}}{{40}}\)\(\frac{{ - 3}}{8} = \frac{{ - 15}}{{40}}\)

Do \(\frac{{ - 16}}{{40}} < \frac{{ - 15}}{{40}}\,\, \Rightarrow \,\frac{2}{{ - 5}} < \frac{{ - 3}}{8}\).

b) Ta có: \( - 0,85 = \frac{{ - 85}}{{100}} = \frac{{ - 17}}{{20}}\). Vậy \( - 0,85\)=\(\frac{{ - 17}}{{20}}\).

c) Ta có: \(\frac{{37}}{{ - 25}} = \frac{{ - 296}}{{200}}\)  

Do  \(\frac{{ - 137}}{{200}} > \frac{{ - 296}}{{200}}\) nên \(\frac{{ - 137}}{{200}}\) > \(\frac{{37}}{{ - 25}}\) .

d) Ta có: \( - 1\frac{3}{{10}}=\frac{-13}{10}\) ;

\(-\left( {\frac{{ - 13}}{{ - 10}}} \right) = \frac{{-13}}{{10}}\).

Vậy \(- 1\frac{3}{{10}} =-(\frac{{-13}}{{-10}})\,\).

Bài 6 trang 10 sgk toán 7 tập 1 chân trời sáng tạo

Câu hỏi

So sánh các cặp số hữu tỉ sau:

a) \(\frac{{ - 2}}{3}\)\(\frac{1}{{200}}\);

b) \(\frac{{139}}{{138}}\)\(\frac{{1375}}{{1376}}\);

c) \(\frac{{ - 11}}{{33}}\)\(\frac{{25}}{{ - 76}}\).

Bài giải

a) Ta có \(\frac{{ - 2}}{3} < 0\)\(\frac{1}{{200}} > 0\) nên \(\frac{{ - 2}}{3}\)<\(\frac{1}{{200}}\).

b) Ta có: \(\frac{{139}}{{138}} > 1\)\(\frac{{1375}}{{1376}} < 1\) nên \(\frac{{139}}{{138}}\) > \(\frac{{1375}}{{1376}}\).

c) Ta có: \(\frac{{ - 11}}{{33}} = \frac{{ - 1}}{3}\)\(\frac{{25}}{{ - 76}} = \frac{{ - 25}}{{76}} > \frac{{ - 25}}{{75}} = \frac{{ - 1}}{3}\,\,\,\, \Rightarrow \frac{{25}}{{ - 76}} > \frac{{ - 1}}{3}\).

Bài 7 trang 10 sgk toán 7 tập 1 chân trời sáng tạo

Câu hỏi

Bảng dưới đây cho biết độ cao của bốn rãnh đại dương so với mực nước biển.

Bai 7 trang 10 sgk toan 7 tap 1 chan troi sang tao
 

a) Những rãnh đại dương nào có độ cao cao hơn rãnh Puerto Rico? Giải thích.

b) Rãnh đại dương nào có độ cao thấp nhất trong bốn rãnh trên? Giải thích.

Bài giải

Ta có: \( - 10,5 <  - 8,6 <  - 8,0 <  - 7,7\).

Vậy ta có thứ tự các độ cao từ thấp đến cao là: Rãnh Philippine, rãnh Puerto Rico, rãnh Peru-Chile, rãnh Romanche.

a) Những rãnh có độ cao cao hơn rãnh Puerto Rico là: rãnh Peru-Chile, rãnh Romanche vì -7,7 > -8,0 > -8,6

b) Rãnh đại dương nào có độ cao thấp nhất trong bốn rãnh trên là: rãnh Philippine vì - 10,5 <  - 8,6 <  - 8,0 <  - 7,7

Bài tiếp theo: Trang 15 SGK Toán 7 tập 1 Chân trời sáng tạo

Xem thêm:

Trên đây là chi tiết hướng dẫn Giải bài tập Trang 10 SGK Toán 7 tập 1 Chân trời sáng tạo được Đọc Tài Liệu biên soạn với mong muốn hỗ trợ các em học sinh học tốt hơn môn Toán lớp 7

Hướng dẫn giải Toán 7 Chân trời sáng tạo bởi Đọc Tài Liệu

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM