Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sử tuyển chọn - Mã đề 306 (có đáp án)

Bộ đề luyện thi môn Sử (Mã đề 306) gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm được tuyển chọn giúp các em ôn tập lại những kiến thức đã học để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Câu 1. Trật tự thế giới hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào?

A. Những quyết định của Hội nghị Ianta.

B. Những thoả thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc.

C. Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng với những thoả thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc.

D. Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

Câu 2. Hãy đánh giá về vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?

A. Liên hợp quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

B. Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.

C. Ngăn chặn các đại dịch đe doạ sức khoẻ loài người.

D. Bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trợ nhân đạo,...

Câu 3. Nội dung nào không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Bảo vệ hòa bình thế giới.

B. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

C. Mở rộng liên minh quân sự ở châu Âu, châu Á và Mĩ La-tinh.

D. Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 4. Năm 1989, “bức tường Béclin” (biểu tượng chia đôi nước Đức trong thời gian Chiến tranh lạnh) bị phá bỏ là do:

A. người dân hai miển tháo dỡ để thực hiện việc tái thống nhất nước Đức.

B. Liên Xô phá dỡ để thuận tiện cho việc mở cửa, buôn bán với Tây Đức.

C. Cộng hòa Liên bang Đức cưỡng chế, phá dỡ.

D. đã hết thời gian tồn tại của “bức tường Béclin” theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta.

Câu 5. Hiệp ước Bali (2/1976) đã xác định nguyên tắc hoạt động cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN, ngoại trừ:

A. tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước lớn.

B. chung sống hòa bình và mọi quyết định đều phải có sự nhất trí của 5 nước sáng lập.

C. không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

D. giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

Câu 6. Hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên ra đời là hệ quả của:

A. Cuộc đối đầu Đông - Tây.

B. Chiến tranh lạnh.

C. Chiến tranh thế giới thứ hai.

D. Xu thế toàn cầu hóa.

Câu 7. Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu, Mĩ đã thu được một số kết quả, ngoại trừ việc:

A. lôi kéo được nhiều nước đồng minh đi theo, ủng hộ Mĩ.

B. làm chậm lại quá trình giành độc lập của nhiều nước trên thế giới.

C. ngăn chặn, đẩy lùi được Chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

D. làm cho nhiều nước bị chia cắt thời gian kéo dài.

Câu 8. Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh:

A. là người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN.

B. trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc .

C. đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng.

D. cả hai nước đều trở thành trụ cột trong trật tự thế giới “hai cực”.

Câu 9. Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ở hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ:

A. chính trị, quân sự và kinh tế.

B. sự xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô.

C. chạy đua quân sự và chế tạo vũ khí hạt nhân.

D. kinh tế, văn hóa, tư tưởng.

Câu 10. Sự kiện nào chi phối mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?

A. Chiến tranh lạnh.

B. Xu thế toàn cầu hóa.

C. Sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

D. Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc.

Câu 11. Hệ quả quan trọng và lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật là:

A. xuất hiện các loại dịch bệnh mới.

B. dẫn tới nhu cầu, đòi hỏi của con người ngày càng cao.

C. làm xuất hiện nhiều loại vũ khí hủy diệt hàng loạt.

D. xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.

Câu 12. Tính hai mặt của toàn cầu hóa là gì?

A. Tạo ra cơ hội lớn cho các nước tư bản và xã hội chủ nghĩa.

B. Tạo ra thách thức lớn cho cả các nước tư bản và các nước xã hội chủ nghĩa.

C. Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc cho tất cả các nước.

D. Vừa tạo ra cơ hội, vừa tạo ra thách thức cho tất cả các dân tộc trên thế giới.

Câu 13. Một trong những lí do Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam:

A. bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác thuộc địa lẩn thứ nhất.

B. bù đắp những thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra

C. để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.

D. để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh mới.

Câu 14. Trong cuộc khai thác thuộc địa giai cấp tư sản phân hóa như thế nào?

A. Tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.

B. Tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp.

C. Tư sản dân tộc và tư sản mại bản

D. Tư sản dân tộc và tư sản công thương.

Câu 15. Mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là:

A. giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

B. giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.

C. giữa toàn thể nhân dân ta với thực dân Pháp.

D. giữa toàn thể nhân dân ta với thực dân Pháp và phản động tay sai.

Câu 18. Cuối năm 1929, vấn đề thống nhất các tổ chức cộng sản trở nên cấp thiết đối với cách mạng Việt Nam. Vì sao?

A. phong trào dân tộc dân chủ phát triển mạnh.

B. phong trào công - nông phát triển mạnh.

C. sự tan rã của Việt Nam quốc dân đảng.

D. sự chia rẽ và công kích lẫn nhau của các tổ chức Cộng sản.

Câu 19. Yếu tố nào dưới đáy biểu hiện tính triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931?

A. Phong trào đã sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và đã giành được chính quyền ở nông thôn Nghệ Tĩnh.

B. Phong trào đã có sự liên minh công - nông vững chắc.

C. Phong trào đã đánh bại thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

D. Phong trào thể hiện được sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

Câu 20. Lực lương tham gia đấu tranh trong cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 chủ yếu là:

A. công nhân, nông dân.

B. tư sản, tiểu tư sản, nông dân.

C. các lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ, không phân biệt thành phẩn giai cấp.

D. liên minh tư sản và địa chủ.

Câu 21. “Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang tột độ. Điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến” Điều kiện khách quan thuận lợi được đề cập trong đoạn trích là:

A. kẻ thù duy nhất của chúng ta đã gục ngã.

B. quần chúng đã sẵn sàng đấu tranh.

C. các lực lượng vũ trang đã vào vị trí.

D. sự ủng hộ tuyệt đối của quân đồng minh.

Câu 22. Nội dung nào không thuộc Nghị quyết được thông qua tại Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941?

A. Giải phóng dân tộc.

B. Tạm gác cách mạng ruộng đất.

C. Nhiệm vụ cách mạng chủ yếu là đấu tranh giai cấp.

D. Kẻ thù của cách mạng là đế quốc Pháp và phát xít Nhật.

Câu 23. Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 và tháng 5/1939 là gì ?

A. Thay đổi hình thức mặt trận dân tộc thống nhất để giải quyết nhiệm vụ dân tộc.

B. Thành lập chính phủ Cộng hòa thay cho chính quyền Xô viết.

C. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm gác lại.

D. Tạm gác lại khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” tập trung vào giải phóng dân tộc.

Câu 24. Tư tưởng cốt lõi xuyên suốt cách mạng Việt Nam từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đến nay là:

A. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

B. chống đế quốc chống phong kiến.

C. hòa bình, độc lập, thống nhất.

D. tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Câu 25. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1945 là:

A. đánh đổ các giai cấp bóc lột giành độc lập dân tộc.

B. đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc.

C. lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.

D. lật đổ chế độ thuộc địa phản động, giành quyền dân chủ.

Câu 26. Sự kiện nào dưới đây trở thành tín hiệu tiến công của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19/12/1946)?

A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

C. Công nhân nhà máy điện Yên Phụ (Hà Nội) phá máy, cắt điện toàn thành phố.

D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được truyền đi.

Câu 27. Đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp dựa trên cơ sở của những văn kiện lịch sử nào?

A. Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến", "Toàn quốc kháng chiến".

B. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến".

C. Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" và tác phấm "Kháng chiến nhất định thắng lợi”

D. Chỉ thị “Toàn quốc khởi nghĩa”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" và tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi”.

Câu 28. Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa Việt Nam với Pháp (6/3/1946) không phải là một văn bản mang tính chất pháp lý quốc tế, vì:

A. Pháp không công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập tự chủ.

B. Hiệp định này chỉ hai nước kí kết, Pháp có thể bội ước.

C. Hiệp định không công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viện riêng.

D. Hiệp định chỉ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng.

Câu 29. Điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân dân ta là:

A. mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

B. tiêu diệt một phần quan trọng sinh lực quân Pháp.

C. giải phóng vùng Tây Nam Việt Nam.

D. phá vỡ ẩm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp.

Câu 30. Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta đã đập tan cố gắng lớn nhất và cũng là cố gắng cuối cùng của thực dân Pháp có sự giúp sức của đế quốc Mĩ?

A. Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

B. Thắng lợi trong các chiến dịch trong Đông - Xuân 1953 1954.

C. Thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

D. Thắng lợi trong việc kí Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.

Câu 31. Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được một hiệp định quốc tế Công nhận là:

A. Hội nghị Ianta 1945.

B. Hiệp định Sơ bộ 1946.

C. Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.

D. Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam.

Câu 32. Sự kiện nào đánh dấu sự toàn thắng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?

A. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.

B. Xe tăng và bộ binh quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập.

C. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

D. Châu Đốc là tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng.

Câu 34. Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam những năm 1954 - 1959

A. Đòi Mĩ - Diệm nghiêm chỉnh thi hành Hiệp định Giơnevơ năm 1954

B. Đấu tranh bảo vệ hòa bình, đòi quyên dân sinh, dân chủ.

C. Giữ gìn phát triển lực lượng cách mạng.

D. Chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp sang vũ trang chống Mĩ - Diệm.

Câu 35. Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) đều là:

A. sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt.

B. nhằm âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

C. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong, nòng cốt.

D. nhằm âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.

Câu 36. Hãy lựa chọn phương án thích hợp để hoàn thiện đoạn trích sau:

“Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng..”.

A. con đường đấu tranh chính trị của quần chúng lật đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm.

B. “phong trào hòa bình” của trí thức và các tầng lớp nhân dân.

C. con đường bạo lực cách mạng lật đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm.

D. con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ trang, đánh đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm.

Câu 37. Những thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít và chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

A. Cách mạng tháng Tám 1945 và chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

B. Cách mạng tháng Tám 1945, kháng chiến chống Mĩ 1975.

C. Cách mạng tháng Tám 1945, kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).

D. Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).

Câu 38. Ý nào phản ánh đúng và đầy đủ quan điểm đổi mới của Đảng ta?

A. Đổi mới về kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội.

B. Đổi mới về kinh tế phải gắn liền với đổi mới về chính trị - xã hội.

C. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế.

D. Đổi mới để khắc phục những khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

Câu 39. Chủ trương chiến lược lâu dài của Đảng trong công cuộc đổi mới là xây dựng:

A. Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa, nhà nước của dân, do dân và vì dân.

B. Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

C. Nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.

D. Khối đại đoàn kết dân tộc, kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh thời đại.

Câu 40. Nguyên nhân quyết định thắng lợi bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay là nhờ vào:

A. sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Truyển thống yêu nước của dân tộc.

C. sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế.

D. tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

đáp án Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sử tuyển chọn - Mã đề 306 (có đáp án)

CâuĐáp ánCâuĐáp án
Câu 1CCâu 21A
Câu 2ACâu 22C
Câu 3CCâu 23C
Câu 4ACâu 24A
Câu 5BCâu 25B
Câu 6BCâu 26C
Câu 7CCâu 27C
Câu 8CCâu 28B
Câu 9BCâu 29B
Câu 10ACâu 30A
Câu 11DCâu 31C
Câu 12DCâu 32D
Câu 13BCâu 33C
Câu 14CCâu 34D
Câu 15DCâu 35B
Câu 16ACâu 36D
Câu 17CCâu 37C
Câu 18DCâu 38C
Câu 19ACâu 39B
Câu 20CCâu 40A

Nguyễn Hưng (Tổng hợp)

Các đề khác

X