Unit 5 lớp 10 5B Compare everyday and present- time activities

Xuất bản ngày 14/11/2022 - Tác giả:

Unit 5 lớp 10 5B Compare everyday and present- time activities trang 54, 55 với hướng dẫn dịch và trả lời các câu hỏi giải bài tập anh 10 Unit 5 Cánh diều.

Cùng Đọc tài liệu tổng hợp và trả lời các câu hỏi phần 5B Compare everyday and present-time activities - Unit 5: Sports thuộc nội dung giải tiếng anh 10 Explore New Worlds - Cánh diều. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Giải Unit 5 lớp 10: 5B Compare everyday and present-time activities

Đi vào chi tiết từng câu hỏi trang 54, 55 Tiếng anh 10 (Explore New Worlds) Cánh diều như sau:

A: In pairs, say what the people in each photo are doing. (Làm việc theo nhóm, những người trong các bức ảnh đang làm gì)

Gợi ý đáp án:

1- watching baseball (xem bóng chạy)

2- playing basketball (chơi bóng rổ)

3- watching movies (xem phim)

4- studying (xem phim)

5-ice- skating (trượt bẻ)

6- making clothes (làm quần áo)

B: Listen to three phone calls. Match each call to two photos. Write the number on the photos. (Nghe ba cuộc điện thoại. Nối mỗi cuộc điện thoại nối với hai bức tranh. Viết số vào bức tranh)

Gợi ý đáp án:

3 - 2 - 1

2 - 1 - 3

C: Listen again. In pairs, fill in the information below. Each of you fills in one section. Then tell your partner your answers. (Nghe lại. Theo cặp, điền thông tin bên dưới. Mỗi bạn điền vào một phần. Sau đó nói cho đối tác của bạn câu trả lời của bạn)

Gợi ý đáp án:

Student A: What do these people usually do? When?

1. Alan and Karen usually go to the movies on Fridays

2. Khald usually studies in the evening

3. Liam usually goes to the ball game on Saturdays

Sudent B: What arae these people doing now?

1. Alan and Karen are ice skating

2. Khaled isn’t studying / is playing basketball

3. Liam is shopping for clothes

Tạm dịch:

Học sinh A: Những người này thường làm gì? Khi?

1. Alan và Karen thường đi xem phim vào các ngày thứ Sáu

2. Khald thường học vào buổi tối

3. Liam thường đi xem bóng vào các ngày thứ bảy

Sudent B: Những người này đang làm gì bây giờ?

1. Alan và Karen đang trượt băng

2. Khaled không học / đang chơi bóng rổ

3. Liam đang mua sắm quần áo

D: Compare these sentences from the phone calls and answer the questions. (So sánh các câu với các cuộc điện thoại và trả lời các câu hỏi)

Gợi ý đáp án:

1- b

2- a

3- a

4- b

E: Underline the correct verb form in each sentence

(Gạch chân dạng đúng của động từ trong mỗi câu sau)

1. I play / 'm playing tennis now. Can I call you back?

2. We usually swim / are swimming on Tuesdays and Fridays.

3. They don't meet / aren't meeting us. They're too busy today.

4. My sister doesn't get / isn't getting much exercise at the moment. She has her final exams.

Gợi ý đáp án:

1- ‘m playing

2- swim

3- don’t meet

4- isn’t getting

Tạm dịch:

1. Tớ đang chơi tennis. Tớ có thể gọi lại cho cậu nhé?

2. Tớ thường bở ở thứ ba và thứ sáu

3. Họ không gặp tớ.Hôm nay họ quá bận

4. Chị gái của tớ đang không tập thể dục. Cô ấy đang có kì thi.

F: Read the information. Then listen to the strong and weak forms of the questions. What are you doing? ( Đọc thông tin. Sau đó nghe dạng strong form và weak form của các câu hỏi)

Gợi ý đáp án:i:

HS tự thực hành.

G: Listen and check the form you hear. Then, listen again and repeat. (Nghe và kiểm tra dạng bạn nghe)

Gợi ý đáp án:

Strong FormWeak Form
1. What are you doing?
2. What are you studying?
3. What are you playing?
4. What are you writing?

Communication

H: Match the questions to the answers. (Nối câu hỏi với câu trả lời)

Gợi ý đáp án:

1- d

2-a

3-f

4-e

5-b

6-c

Tạm dịch:

1. Bạn đang làm gì đấy? Tớ đang học toán

2. Bạn làm nghề gì vậy? Tớ là bác sĩ

3.Bạn đi tập thể dục ở đâu vậy? Đến phòng tập ở địa phương. Và tớ chạy bộ ở công viên

4. Bạn có đi bơi vào mùa hè không? Thỉnh thoảng, nhưng tớ thường tập yoga

5. Cậu có đang học không? Tớ đang học Toán

6. Cậu có thường ăn ở ngoài không? Không hẳn. Nó đắt và tớ thích nấu ăn

I: In pairs, take turns asking the questions in H and giving your own answers. (Làm việc theo cặp, lần lượt hỏi câu hỏi ở bài H và đưa Đáp án: riêng của bạn)

Gợi ý đáp án:

1. I am surfing the Internet. (Tôi đang lướt web.)

2. I am a student. (Tôi là một học sinh.)

3. I go for exercise at the park. (Tôi đi tập thể dục vào công viên.)

4. Yes, I do. (Vâng, tôi có.)

5. Yes, I am. (Vâng, tôi có.)

6. No, I don’t. (Không, tôi không.)

Xem tất cả các phần giải bài tập Unit 5:

- Kết thúc nội dung Unit 5 lớp 10 5B Compare everyday and present- time activities - 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung giải bài tập tiếng anh 10: Unit 5 Sports - 5B Compare everyday and present- time activities của bộ sách Cánh diều. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM