Unit 1 lớp 10 Friends Global 1D Grammar

Xuất bản ngày 21/10/2022 - Tác giả:

Unit 1 lớp 10 Friends Global 1D Grammar trang 14 (Chân trời sáng tạo) với hướng dẫn dịch và trả lời tất cả câu hỏi giúp các em giải bài tập anh 10 Unit 1 Chân trời.

Cùng Đọc tài liệu tổng hợp và trả lời các câu hỏi phần 1D Grammar : Unit 1 - Feelings thuộc nội dung giải tiếng anh 10 Friends Global - Chân trời sáng tạo. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Giải Unit 1 lớp 10 Friends Global 1D Grammar

Đi vào chi tiết từng câu hỏi trang 14 Tiếng anh 10 Chân trời sáng tạo như sau:

Câu hỏi 1. Works in pairs. Say what you did last night. (Làm việc theo cặp. Nói tối qua em đã làm gì)

Gợi ý đáp án:

- Last night, I watched a film called “The Hunger Games”. (Tối qua, tôi xem phim Đấu trường sinh tử)

- Last night, I hanged out with my friends. We had a dinner together at a cozy small restaurant. Then, we played games at an arcade inside a leisure center. We didn’t go home until midnight. I quickly did my homework and went to bed. (Tối qua mình đi chơi với các bạn của mình. Tụi mình đã dùng bữa tối tại một nhà hàng nho nhỏ ấm cúng. Sau đó, tụi mình đã đi chơi trò chơi tại khu trò chơi điện tử trong khu trung tâm giải trí. Tụi mình đã chơi đến tận đêm khuya. Mình về nhà, nhanh chóng làm bài tập rồi đi ngủ.)

Câu hỏi 2. Read and listen to the video chat. Why did Emma not enjoy her evening at the cinema? (Đọc và nghe cuộc gọi video. Tại sao Emma lại không thích buổi xem phim tối qua?)

Gợi ý đáp án:

- The film wasn’t great. She couldn’t see the screen very well because the man in front of her was really tall and he didn’t stop talking to his girlfriend. She also lost her mobile. (Bộ phim không hay lắm. Cô ấy không nhìn thấy màn hình nhiều. Người đàn ông đằng trước rất cao, và anh ta cứ không ngừng nói chuyện với bạn gái!

Tạm dịch:

Sam: Chào bạn, Emma! Tối qua bạn có ra ngoài không?

Emma: Có, tôi đến rạp phim.

Sam: Ồ, thật sao? Bạn đi cùng ai vậy?

Emma: Chị gái tôi.

Sam: Bạn xem phim gì?

Emma: Phim mới của Jennifer Lawrence.

Sam: Bạn xem thích chứ?

Emma: Không, nó không hay lắm. Và tôi chẳng nhìn thấy màn hình nhiều. Người đàn ông đằng trước tôi rất cao, và anh ta cứ không ngừng nói chuyện với bạn gái!

Sam: Tôi ghét điều đó!

Emma: Chưa hết đâu. Tôi đã làm mất điện thoại! Tôi nghĩ tôi bị rơi ở trong rạp.

Câu hỏi 3. Read the Learn this! box. Complete the rules. (Đọc bảng Learn this! Hoàn thành các quy tắc)

Gợi ý đáp án:

1. did not (didn’t)

2. did

3. was / were

4. could / couldn’t

Tạm dịch: Thì quá khứ đơn (thể phủ định và nghi vấn)

a. Cách chuyển động từ sang thể nghi vấn: did not / didn’t + V

- Tôi đã không ra ngoài vào tối qua.

b. Cách chuyển động từ sang thể nghi vấn: Did + V?

- Harry có nhẵn cho bạn không? Có, anh ấy có / Không, anh ấy không.

c. Ta không dùng did / didn’t với was / were hoặc khi có could / couldn’t.

- Joe có muộn học không? Có, anh ấy có.

- Bạn có thể đọc khi bạn ba tuổi không? Không, tôi không thể.

Câu hỏi 4. Complete the second part of the dialogue. Use the past simple affirmative, negative or interrogative form of the verbs in brackets. Then listen and check. (Hoàn thành phàn còn lại của đoạn hội thoại. Sử dụng thì quá khứ đơn thể khẳng định, phủ định và nghi vấn. Nghe và kiểm tra).

Sam: You ....... (not leave) your mobile at the cinema. You ....... (lend) it to me, remember? I ....... (not give) it back to you.

Emma: Yes, of course! Can you bring it to school tomorrow?

Sam: I'm really sorry, but I ....... (leave) it on the bus yesterday evening.

Emma: Oh no! What ....... (you / do)? ....... (you / ring) the bus company?

Sam: Yes, I did, but they ....... (not can) find it. It ....... (not be) on the bus. Don't worry. I ....... (phone) your number …

Emma: ....... (anyone / answer)?

Sam: Yes Lucy, from our class.

Emma: Why ....... (she / have) my phone? ....... (she / be) on the bus with you?

Sam: Yes. She ....... (pick) it up by mistake. She's bringing it to school tomorrow.

Gợi ý đáp án:

1. didn't leave

2. lent

3. didn't give

4. left

5. did you do

6. did you ring

7. couldn't

8. wasn't

9. phoned

10. Did anyone answer

11. did she have

12. was she

13. picked

Tạm dịch:

Sam: Bạn không quên điện thoại di động của bạn ở rạp chiếu phim đâu. Bạn đã cho tôi mượn, nhớ không? Tôi đã không đưa nó lại cho bạn.

Emma: Vâng, tất nhiên! Bạn có thể mang nó đến trường vào ngày mai không?

Sam: Tôi thực sự xin lỗi, nhưng tôi đã để nó trên xe buýt vào tối hôm qua.

Emma: Ôi không! Vậy bạn đã làm gì? Bạn có gọi cho công ty xe buýt không?

Sam: Vâng, tôi đã làm, nhưng họ không thể tìm thấy nó. Nó không có trên xe buýt. Đừng lo lắng. Tôi đã gọi vào số điện thoại của bạn …

Emma: Có ai trả lời không?

Sam: Có, Lucy lớp mình.

Emma: Tại sao cô ấy lại có điện thoại của tôi? Cô ấy đã đi trên xe buýt với bạn à?

Sam: Ừ. Cô ấy cầm nhầm. Cô ấy sẽ mang nó đến trường vào ngày mai.

Câu hỏi 5. Complete the yes / no questions about your weekend. Use the past simple interrogative form. Then complete the follow-up questions. (Hoàn thành các câu hỏi có / không về ngày cuối tuần. Sử dụng thì quá khứ đơn thể nghi vấn. Sau đó hoàn thành các câu hỏi phía sau)

do - do - go - play - see - watch

1. Did you watch TV? What did you watch?

2. ....... out on Friday or Saturday evening? Where .......?

3. ....... anyone on Saturday or Sunday? Who .......

4. ....... any homework? When .......?

5. ....... computer games? Which .......?

6. ....... any sport? What .......?

Gợi ý đáp án:

1. Did you watch TV? What did you watch? (Bạn có xem TV không? Bạn đã xem gì?)

2. Did you go out on Friday or Saturday evening? Where did you go? (Bạn có ra ngoài vào tối thứ Sáu hay thứ Bảy không? Bạn đã đi đâu?)

3. Did you see anyone on Saturday or Sunday? Who did you see? (Bạn có thấy ai vào thứ Bảy hay Chủ nhật không? Bạn đã thấy ai?)

4. Did you do any homework? When did you do it? (Bạn có làm bài tập chưa? Bạn đã làm nó khi nào?)

5. Did you play computer games? Which games did you play? (Bạn có chơi trò chơi trên máy tính không? Bạn chơi trò gì?)

6. Did you do any sport? What sport did you do? (Bạn có chơi thể thao không? Bạn chơi môn thể thao nào?)

Câu hỏi 6. Speaking. Work in pairs. Take turns to ask and answer the questions in exercise 5. (Nói. Làm việc theo cặp. Lần lượt hỏi và trả lời các câu hỏi trong bài tập 5.)

Gợi ý đáp án:

1. Did you watch TV? What did you watch? (Bạn có xem TV không? Bạn đã xem gì?)

Yes, I did. I watch the finale of America Masterchef. (Có, tôi xem trận chung kết của Vua đầu bếp Mỹ.)

2. Did you go out on Friday or Saturday evening? Where did you go? (Bạn có ra ngoài vào tối thứ Sáu hay thứ Bảy không? Bạn đã đi đâu?)

Yes, I went to the art galley on Friday evening. (Có, mình đến phòng trưng bày nghệ thuật vào tối thứ sáu.)

3. Did you see anyone on Saturday or Sunday? Who did you see? (Bạn có thấy ai vào thứ Bảy hay Chủ nhật không? Bạn đã thấy ai?)

I came across some of my old friends while visiting my grandparents on Sunday. (Mình vô tình gặp lại mấy người bạn cũ trong lúc đi thăm ông bà vào Chủ nhật.)

4. Did you do any homework? When did you do it? (Bạn có làm bài tập chưa? Bạn đã làm nó khi nào?)

Yes I did. I completed all my homework last night. (Mình làm rồi. Mình đã làm xong tất cả bài tập vào tối qua.)

5. Did you play computer games? Which games did you play? (Bạn có chơi trò chơi trên máy tính không? Bạn chơi trò gì?)

I have never played computer games before. (Mình chưa bao giờ chơi trò chơi điện tử trên máy tính cả.)

6. Did you do any sport? What sport did you do? (Bạn có chơi thể thao không? Bạn chơi môn thể thao nào?)

I have been playing badminton for almost 3 years. (Có, mình đã chơi cầu lông ngót nghét 3 năm ròng.)

Xem thêm các bài học trong unit 1:

- Kết thúc nội dung Unit 1 lớp 10 Friends Global 1D Grammar - 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung giải bài tập tiếng anh 10: Unit 1 Feelings: 1D Grammar của bộ sách Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM