Unit 1 lớp 10 Friends Global 1H Writing

Xuất bản ngày 24/10/2022 - Tác giả:

Unit 1 lớp 10 Friends Global 1H Writing trang 19 (Chân trời sáng tạo) với hướng dẫn dịch và trả lời tất cả câu hỏi giúp các em giải bài tập anh 10 Unit 1 Chân trời.

Cùng Đọc tài liệu tổng hợp và trả lời các câu hỏi phần 1H Writing : Unit 1 - Feelings thuộc nội dung giải tiếng anh 10 Friends Global - Chân trời sáng tạo. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Giải Unit 1 lớp 10 Friends Global 1H Writing

Đi vào chi tiết từng câu hỏi trang 19 Tiếng anh 10 Chân trời sáng tạo như sau:

Câu hỏi 1. Speaking. >Work in pairs. Describe the photo. What is the boy planning to do? Use the words below to help you. (Nói. Làm việc theo cặp. Mô tả bức ảnh. Cậu bé đang làm gì? Sử dụng những từ dưới đây)

bathroom (phòng tắm(

fake spider (nhện giả)

play a prank (chơi khăm)

put (đặt)

scare (doạ)

Gợi ý đáp án: 

- The boy is playing a prank. He is putting a fake spider on his hand and stading in the bathroom to scare people. (Cậu bé đang thực hiện một trò chơi khăm. Cậu bé đang đặt một con nhện giả trên tay và đứng trong phòng tắm để hù dọa mọi người)

Câu hỏi 2. Read the descriptions of two events and check your ideas for exercise 1. Use the adjectives below or your own ideas to explain why the pranks should not be played. (Đọc mô tả của hai sự kiện và kiểm tra ý của bạn ở bài tập 1. Sử dụng các tính từ bên dưới hoặc ý kiến của riêng bạn để giải thích lý do tại sao không nên chơi đùa)

childish (trẻ con)

annoying (phiền phức)

cruel (độc ác)

scary (đáng sợ)

disappointed (đáng thất vọng)

Gợi ý đáp án: 

The pranks should not be played because they are cruel, childish and annoying. They can make people scary or disapointed when knowing the facts. (Không nên chơi những trò chơi khăm vì chúng thật ác độc, trẻ con và gây khó chịu. Chúng có thể khiến mọi người sợ hãi hoặc thất vọng khi biết sự thật)

Tạm dịch

Hãy kể cho chúng tôi biết về những trò chơi khăm bạn đã chơi với bạn bè hoặc thành viên trong gia đình!

Khi tôi khoảng chín tuổi, tôi mua một con nhện khổng lồ bằng nhựa từ một cửa hàng bán đồ chơi khăm. Tôi vô cùng chờ đợi để chơi khăm chị gái tôi. Một buổi sáng, tôi để nó lên vòi hoa sen ngay trước khi chị chị tôi đi vào phòng tắm. Tôi đợi ngoài cửa. Tôi nghe thấy một tiếng hét rất lớn và chị gái tôi chạy ra khỏi phòng tắm. Tôi nghĩ điều đó thực sự rất buồn cười, nhưng chị ấy đã rất cáu khi phát hiện ra, và đuổi tôi khắp nhà. Bây giờ tôi cảm thấy thật tệ về chuyện đó, cô ấy đã mất nhiều thời gian để vượt qua được nó vì quá sốc!

Tháng 2 năm ngoái, tôi gửi cho anh trai tôi một tấm thiệp Valentine. Trong thiệp, tôi viết “Anh đồng ý làm Valentine của em nhé! Gửi từ ??? với tràn ngập yêu thương”, và tôi đã cố ngụy trang nét chữ của mình. Khi anh ấy mở nó ra, anh ấy nhìn kỹ chữ viết, và tôi đã thoáng nghĩ rằng anh ấy nhận ra đó là từ tôi. Nhưng có một cô gái cùng lớp mà anh ấy thích, và anh ấy nghĩ tấm thiệp là của cô ấy. Anh ấy có vẻ rất vui mừng và quyết định rủ cô ấy đi chơi, và giờ họ đang hẹn hò! Cuối cùng, anh tôi phát hiện ra không phải cô ấy gửi nó. Ngay lập tức anh ấy nghi ngờ tôi, nên tôi đã thú nhận. Anh ấy hơi tức giận, nhưng anh ấy đã tha thứ cho tôi vì một cái kết có hậu.

Câu hỏi 3. Read the Writing Strategy. Match the adjectives below with people in the stories (A-D). Say when and why they felt that way. (Đọc Chiến lược Viết. Nối các tính từ bên dưới với người trong câu chuyện (A-D). Khi nào và tại sao họ cảm thấy như vậy)

amused (thích thú)

angry (2 people) (giận giữ)

anxious (lo lắng)

frightened (sợ hãi)

guilty (tội lỗi)

pleased (2 people) (vui mừng)

A. Dave _____________________________

B. Dave's big sister ____________________

C. Kate _____________________________

D. Kate's brother _____________________

Tạm dịch: Chiến lược Viết:

Khi bạn viết mô tả về một sự kiện, hãy nhớ nói về việc bạn và những người khác cảm thấy như thế nào vào thời điểm đó và tất cả các bạn đã phản ứng với nó như thế nào. Điều này sẽ làm cho câu chuyện của bạn đi vào đời sống và thu hút sự quan tâm của người đọc.

Gợi ý đáp án: 

A. Dave: amused, guilty

B. Dave's big sister: angry, frightened

C. Kate: anxious, pleased

D. Kate's brother: angry, pleased

When and why they felt that way?

A.

→ Dave felt amused when he heard a really loud scream of his sister. (Dave thấy thích thú khi cậu ấy nghe thấy một tiếng hét rất lớn của chị gái)

→ Dave felt guilty now because it took his sister ages to get ove it. (Bây giờ Dave thấy tội lỗi vì chị gái cậu ấy đã mất nhiều thời gian mới vượt qua được nó)

B.

→ Dave's big sister felt angry when she found out her brother’s prank. (Chị gái Dave đã tức giận khi biết trò đùa của Dave)

→ Dave's big sister felt frightened when she saw an enormous plastic spider on the shower. (Chị gái Dave đã sợ hãi khi nhìn thấy con nhện nhựa khổng lồ ở vòi hoa sen)

C.

→ Kate felt anxious when she thought her brother relised the card was from her. (Kate thấy lo lắng khi cô ấy nghĩ anh trai biết rằng thiệp là từ cô ấy)

→ Kate felt pleased when her brother forgave her. (Kate đã vui mừng khi anh trai tha thứ cho cô)

D.

→ Kate's brother felt angry when he found out his sister sent him the card. (Anh trai của Kate đã tức giận khi biết em gái gửi thiệp cho mình)

→ Kate's brother felt pleased when he thought the girl he liked sent him the card. (Anh trai của Kate đã vui mừng khi nghĩ cô gái mà anh thích gửi thiệp cho mình)

Câu hỏi 4. Read the task above. Make notes using one of the ideas below, real information or your own ideas.

(Đọc bài tập. Ghi chú bằng cách sử dụng một trong các ý bên dưới, thông tin thật hoặc ý tưởng của riêng bạn.)

• put salt on someone's ice cream (bỏ muối vào kem của ai đó)

• put a fake mouse in a kitchen cupboard (đặt một con chuột giả trong tủ bếp)

• glue some coins to the classroom floor (dán một số đồng xu lên sàn lớp học)

(Bạn đã chơi khăm một người bạn hoặc thành viên trong gia đình.

Viết một bài đăng cho một diễn đàn internet có tên là 'Own Up!'

• Mô tả ngắn gọn về trò chơi khăm.

• Nói xem bạn bè hoặc thành viên gia đình bạn đã phản ứng như thế nào.

• Mô tả cảm xúc của bạn vào thời điểm đó.

• Nói về việc bây giờ bạn cảm thấy nó tệ thế nào và tại sao.)

Gợi ý đáp án: 

I played a prank on my little brother when I was in grade 7.

- Description: I filled white toothpaste in the oreo cookies.

- Reaction: He ate it and was cross, he chased me around the house.

- Feelings: I was amused and excited.

- Now I feel it terrible because it was very dangerous and might harm my brother’s health.

Tạm dịch

Tôi đã chơi khăm em trai tôi khi tôi học lớp 7.

- Mô tả: Tôi bơm kem đánh răng vào ruột bánh oreo.

- Phản ứng của mọi người: Em trai tôi ăn nó và nổi cáu, nó đuổi tôi khắp nhà.

- Cảm xúc của tôi: Tôi rất vui và thích thú.

- Giờ tôi thấy nó thật tệ vì nó rất nguy hiểm và có thể gây hại cho sức khoẻ em tôi.

Câu hỏi 5. Write your forum post (100-120 words). (Viết bài đăng trên diễn đàn khoảng 100 – 200 từ)

Gợi ý đáp án: 

When I was in grade 7, I learnt a new prank on the Internet called yummy cookies and decided to try it. I played it on my little brother. I scraped off the filling of a few oreo cookies, then I filled them with the white toothpaste. I left the cookies in the kitchen so my brother could see it. Finally, he ate it. It was so spicy that my brother got cross and chased me around the house. I was amused and very excited. However, I feel bad about it now, it was dangerous and might harm my brother’s health a lot!

Tạm dịch

Khi tôi học lớp 7, tôi học được một trò chơi khăm mới trên Internet có tên là bánh quy ngon và quyết định thử nó. Tôi đã chơi khăm em trai của tôi. Tôi cạo bỏ phần nhân của một vài chiếc bánh quy oreo, sau đó tôi phủ đầy chúng bằng kem đánh răng màu trắng. Tôi để bánh quy trong bếp để em trai tôi có thể nhìn thấy nó. Cuối cùng, em ấy đã ăn nó. Cái bánh cay đến nỗi em trai tôi đã nổi cáu và đuổi tôi khắp nhà. Tôi đã rất thích thú. Tuy nhiên, bây giờ tôi cảm thấy rất tệ về việc này, nó rất nguy hiểm và có thể gây hại cho sức khỏe của em tôi rất nhiều!

Xem thêm các bài học trong unit 1:

- Kết thúc nội dung Unit 1 lớp 10 Friends Global 1H Writing - 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung giải bài tập tiếng anh 10: Unit 1 Feelings: 1H Writing của bộ sách Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM