Ôn tập trắc nghiệm vật lý 10 chương 1: Động học chất điểm

Đề trắc nghiệm vật lý lớp 10 - Ôn tập chương 1 có đáp án

Câu 3. Một chiếc xe đạp đang chạy đều trên một đoạn đường thẳng nằm ngang. Điểm nào dưới đây của bánh xe sẽ chuyển động thẳng đều?

A. Một điểm trên vành bánh xe.

B. Một điểm trên nan hoa.

C. Một điểm ở moay-ơ (ổ trục)

D. Một điểm trên trục bánh xe.

Câu 7. Nhận xét nào sau đây về chuyển động biến đổi đều là không chính xác?

A. Gia tốc tức thời không đổi

B. Đồ thị vận tốc - thời gian là một đường thẳng.

C. Đường biểu diễn tọa độ theo thời gian là đường parabol.

D. Vectơ gia tốc luôn cùng chiều với vectơ vận tốc

Câu 12. Chuyển động của vật nào dưới đây có thể là chuyển động thẳng đều?

A. Một hòn bi lăn trên một máng nghiêng.

B. Một hòn đá đước ném thẳng đứng lên cao.

C. Một xe đạp đang đi trên một đoạn đường thẳng nằm ngang

D. Một cái pit-tông chạy đi, chạy lại trong một xilanh.

Câu 13. Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A. Gia tốc của chuyển động không đổi.

B. Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.

C. Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.

D. Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian.

Câu 15. Câu nào dưới đây nó về một chuyển động thẳng biến đổi đều là không đúng?

A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm dần đều theo thời gian.

B. Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

C. Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn cùng phương, chiều với vận tốc.

D. Quãng đường đi được của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn được tính theo công thức s = vtbt, với vtb là vận tốc trung bình của vật.

Câu 24. Cho đồ thị v - t mô tả chuyển động của một vật trên một đường thẳng (Hình I.4).

Vật chuyển động chậm dần đều

A. trong khoảng thời gian từ 0 đến ${t}_{1}$.

B. trong khoảng thời gian từ ${t}_{1}$đến ${t}_{2}$.

C. trong khoảng thời gian từ ${t}_{2}$đến ${t}_{3}$.

D. trong khoảng thời gian từ 0 đến ${t}_{2}$.

Câu 33. Một vật được buông rơi tự do tại nơi có g = 9,8${m}{/}{s}^{2}$. Lập biểu thức tính quãng đường vật rơi trong n giây và trong giây thứ n

A. ${S_n}=\dfrac{1}{2}.g{n^2}=\dfrac{n^2}{2}.g và ∆{s_n}=\dfrac{(2n-1)}2.g$

B. ${S_n}=\dfrac{1}{2}.g{n^2}=\dfrac{n^2}{2}.g và ∆{s_n}=\dfrac{(n-1)}2.g$

C. ${S_n}=\dfrac{1}{2}.g{n^2}=\dfrac{n^2}{2}.g và ∆{s_n}=\dfrac{(3n-3)}2.g$

D. ${S_n}=\dfrac{1}{2}.g{n^2}=\dfrac{n^2}{2}.g và ∆{s_n}=\dfrac{(4n-1)}2.g$

Câu 34. Một vật chuyển đoộng thẳng nhanh dần đều với gia tốc a từ trạng thái đứng yên và đi được quãng đường s trong thời gian t. Hãy tính khoảng thời gian vật đi hết 1 mét cuối cùng

A. ${\sqrt{\dfrac{2}{a}}}\left({{{\sqrt{{2}{s}}}{-}{\sqrt{{2}{s}{-}{1}}}}}\right)$

B. ${\sqrt{\dfrac{2}{a}}}\left({{{\sqrt{{s}}}{-}{\sqrt{{s}{-}{1}}}}}\right)$

C. ${\sqrt{\dfrac{2}{a}}}\left({{{\sqrt{{s}{+}{2}}}{-}{\sqrt{{s}{+}{1}}}}}\right)$

D. ${\sqrt{\dfrac{2}{a}}}\left({{{\sqrt{{s}}}{-}{\sqrt{{s}{+}{1}}}}}\right)$

đáp án Ôn tập trắc nghiệm vật lý 10 chương 1: Động học chất điểm

CâuĐáp ánCâuĐáp án
Câu 1CCâu 21A
Câu 2ACâu 22C
Câu 3DCâu 23B
Câu 4BCâu 24B
Câu 5CCâu 25A
Câu 6DCâu 26A
Câu 7ACâu 27B
Câu 8ACâu 28C
Câu 9BCâu 29A
Câu 10DCâu 30A
Câu 11ACâu 31B
Câu 12CCâu 32A
Câu 13DCâu 33A
Câu 14DCâu 34A
Câu 15CCâu 35A
Câu 16CCâu 36C
Câu 17CCâu 37B
Câu 18BCâu 38D
Câu 19CCâu 39A
Câu 20D

Giang (Tổng hợp)

Các đề khác

X