Đề luyện thi THPT Quốc gia môn Sử năm 2021 số 3 (có đáp án)

Bộ đề số 3 luyện thi THPT Quốc Gia môn Lịch sử có đáp án. Đề thi bám sát theo đề thi chính thức sẽ giúp các em ôn tập và rèn luyện để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt THPT Quốc Gia năm 2021

Câu 2. Điểm khác nhau về quy mô “bình định” miền Nam Việt Nam trong kế hoạch Xta lây - Tay lo so với kế hoạch Giôn Xơn - Mácna Mara là

A. Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.

B. Cả miền Nam và miền Bắc.

C. Xung quanh Sài Gòn.

D. Trên toàn miền Nam.

Câu 3. Vì sao ngay sau khi hòa bình lập lại năm 1954, nhân dân miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất?

A. Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp.

B. Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp.

C. Xây dựng miền Bắc trở thành hậu phương kháng chiến lớn.

D. Để khắc phục hậu quả chiến tranh để lại.

Câu 4. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược kinh tế hướng nội nhằm

A. nhanh chóng xóa bỏ nền kinh tế nghèo nàn, trở thành những nước công nghiệp mới.

B. thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật của nước ngoài

C. nhanh chóng xóa bỏ nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ

D. xây dựng nền kinh tế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Câu 5. Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

A. Có tiềm lực kinh tế quốc phòng vững mạnh

B. Sự lãnh đạo sáng suốt của đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

C. Có hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt

D. Có sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và nhân dân tiến bộ trên thế giới

Câu 6. Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây không nằm trong phong trào Cần vương?

A. Khởi nghĩa Ba Đình

B. Khởi nghĩa Yên Thế

C. Khởi nghĩa Bãi Sậy

D. Khởi nghĩa Hương Khê

Câu 7. Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động Toàn quốc kháng chiến chống Pháp?

A. Quân Pháp sát hại nhân dân ở phố Hàng Bún – Hà Nội

B. Pháp đánh chiếm các tỉnh Hải Phòng, Lạng Sơn và Nam Định

C. Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giao quyền kiểm soát thủ đô cho Pháp

D. Hội nghị trù bị ở Đà Lạt giữa ta và Pháp thất bại

Câu 9. Các nước Tây Âu liên kết lại với nhau dựa trên cơ sở nào

A. Có chung đường biên giới

B. Chung ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị

C. Tương đồng nền văn hoá, trình độ phát triển, khoa học – kĩ thuật

D. Chung nền văn hoá, trình độ phát triển, khoa học – kĩ thuật

Câu 10. Việt Nam có thể rút ra bài học gì về sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản

A. Giảm chi phí cho quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế.

B. Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên

C. Đầu tư nghiên cứu khoa học và chú trọng giáo dục.

D. Áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật một cách hiệu quả vào sản xuất

Câu 11. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960)?

A. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

B. Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công

C. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

D. Mĩ phải thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới ở miền Nam

Câu 12. Cuộc kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng (từ tháng 8/1958 đến tháng 2/1859 ) đã

A. làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp

B. bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp

C. bước đầu làm thất bại âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của Pháp

D. làm thất bại âm mưu “chinh phục từng gói nhỏ” của Pháp

Câu 13. Nguyên nhân cơ bản thúc đẩy nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển là gì?

A. Áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất

B. Nhà nước đóng vai trò lớn trong việc quản lí, điều tiết thúc đẩy nền kinh tế

C. Sự nỗ lực, bóc lột của các nhà tư bản đối với công nhân trong và ngoài nước

D. Tận dụng các cơ hội bên ngoài đề phát triển

Câu 14. Từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh

A. Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp vẫn là đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau

B. là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận và thành quả từ Hội nghị Ianta

C. đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn nhiều mặt

D. được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân trong nước và thế giới

Câu 15. Điểm giống nhau của phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào cách mạng 1936 – 1939 là

A. Đều thành lập mặt trận dân tộc để tập hợp đông đảo quần chúng đấu tranh

B. Đều để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm quý báu về giành và giữ chính quyền

C. Đều xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là chống đế quốc, chống phong kiến

D. Đều huy động lực lượng của toàn dân tộc tham gia đấu tranh

Câu 16. Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là

A. Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập.

B. Sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường thế giới.

C. Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

D. Quản lý, sử dụng chưa có hiệu quả nguồn vốn từ bên ngoài.

Câu 17. Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong "Chiến tranh cục bộ"?

A. Lực lượng quân chư hầu

B. Lực lượng quân viễn chinh Mỹ

C. Lực lượng quân đồng minh Mĩ

D. Lực lượng quân ngụy

Câu 18. Nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho chính quyền Ngô Đình Diệm bị lật đổ vào năm 1963 là gì?

A. Mĩ và tay sai lo sợ trước những thắng lợi vang dội của quân và dân miền Nam trên tất cả các mặt trận

B. Do mâu thuẫn trong nội bộ chính quyền Sài Gòn

C. Do Mĩ giật dây các tướng lĩnh trong quân đội Sài Gòn

D. Do sự non kém của chính quyền Ngô Đình Diệm trong việc ổn định tình hình

Câu 19. Vai trò lớn nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam là gì?

A. Thực hiện phong trào “vô sản hóa”.

B. Lãnh đạo phong trào đấu tranh của công nhân.

C. Chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

D. Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê nin về nước.

Câu 20. Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “Chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào?

A. Lực lượng viễn chính Mĩ.

B. Lực lượng ngụy quân.

C. Lực lượng ngụy quân, lực lượng viễn chính Mĩ.

D. Lực lượng quân đội Sài Gòn.

Câu 21. Nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh là:

A.Xuất phát từ tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.

B.Do sự chi phối của trật tự hai cực Ianta.

C. Xuất phát từ mục tiêu chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa của Mĩ.

D. Do sự đối lập vê mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô

Câu 22. Sau khi Liên Xô tan rã, “quốc gia kế tục” là Liên bang Nga, được kế thừa

A. Địa vị pháp lý của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và các cơ quan ngoại giao của Liên Xô tại nước ngoài.

B. Toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ, thành tựu và hạn chế của Liên Xô trên các mặt.

C. Toàn bộ những quyền lợi của Liên Xô.

D. Tình trạng rối loạn về kinh tế , chính trị, xã hội.

Câu 23. Vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít là gì?

A. Góp phần quan trọng

B. Hỗ trợ lớn cho Anh và Mĩ

C. Trụ cột, đóng vai trò quyết định

D. Vai trò trực tiếp

Câu 24. Ý nào không phản ánh chính xác tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?

A. Tổng tuyển cử thống nhất đất nước chưa được tiến hành

B. Pháp rút quân khỏi miền Bắc nhưng phá hoại cơ sở kinh tế gây nhiều khó khăn khi ta về tiếp quản

C. Pháp rút quân khỏi miền Nam, Mĩ nhảy vào biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

D. Pháp rút quân khỏi miền Bắc, nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng tuyển cử thống nhất đất nước

Câu 25. Nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ phong trào Cần Vương là

A. cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương

B. tuy triều đình Huế đã kí với Pháp hiệp ước đầu hàng, tinh thần yêu nước chống Pháp vẫn sục sôi trong nhân dân cả nước

C. do mâu thuẫn của phe chủ chiến trong triều đình Huế đại diện Tôn Thất Thuyết với thực dân Pháp

D. dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến ra sức chuẩn bị và tổ chức phản công thực dân Pháp.

Câu 26. Sự khác biệt trong âm mưu của Mĩ giữa cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai so với lần thứ nhất là gì?

A. Giành thắng lợi quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mĩ.

B. Ngăn chặn sự chi viện từ ngoài vào miền Bắc, miền Bắc vào miền Nam.

C. Uy hiếp tinh thần của nhân dân ta ở hai miền Nam – Bắc.

D. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của nhân dân miền Bắc.

Câu 27. Một tấc không đi, một li không rời” là khẩu hiệu thể hiện quyết tâm của nhân dân miền Nam trong

A. cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Paris.

B. cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ.

C. cuộc đấu tranh chống phá “ấp chiến lược” 1961 - 1965.

D. phong trào “Đồng khởi” 1959 - 1960.

Câu 28. Điểm khác biệt lớn nhất giữa cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Thực dân Pháp ở Việt Nam so với lần thứ nhất là:

A. Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào giao thông vận tải của Việt Nam.

B. Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam.

C. Đầu tư vào phát triển văn hóa và ổn định chính trị ở Việt Nam.

D. Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô nhỏ vào tất cả các ngành kinh tế Việt Nam.

Câu 29. Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập vì

A. Thực dân Pháp và Mỹ xâm lược trở lại

B. Thực dân cũ quay trở lại xâm lược Đông Nam Á

C. Thực dân Âu – Mỹ quay trở lại chiếm Đông Nam Á

D. Mỹ ủng hộ thực dân phương Tây xâm lược trở lại

Câu 30. Sự kiện nào chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam kể từ khi nước ta bị thực dân Pháp xâm lược?

A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

B. Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước

C. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được thông qua

D. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên được thành lập

Câu 31. Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) không thông qua quyết định nào?

A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

B. Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải pháp quân đội phát xít.

C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

D. Giao cho quân Pháp việc giải pháp quân đội Nhật ở Đông Dương

Câu 32. Trước tình thế sa lầy và thất bại của thực dân Pháp ở Đông Dương, thái độ của Mỹ đối với cuộc chiến tranh Đông Dương như thế nào?

A. Chuẩn bị can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương

B. Can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương

C. Bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương

D. Không can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương

Câu 33. Điểm khác biệt về nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN so với Liên hợp quốc là

A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

B. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

C. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

D. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

Câu 34. Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973?

A. Hoa Kì cam kết tông trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

B. Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt

C. Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực

D. Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do

Câu 35. Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Việt Nam đang vận dụng để phát triển kinh tế hiện nay là

A. Hợp tác với các nước đang phát triển.

B. Hợp tác cùng phát triển.

C. Tăng cường giao lưu kinh tế, văn hóa.

D. Hợp tác với các nước phát triển.

Câu 36. Ý nghĩa giống nhau cơ bản của chiến thắng trận Ấp Bắc (Mỹ Tho) ngày 02-01-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1965?

A. Đều chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước

B. Hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mỹ

C. Đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mỹ

D. Đều thể hiện sức mạnh vũ kí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam

Câu 37. Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) là đều

A. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường

B. có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn

C. thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

D. dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp

Câu 38. Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta vào cuối năm 1949 đầu năm 1950 là gì?

A. Mĩ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

B. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cách sinh.

C. Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính quyền bù nhìn.

D. Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo chiều hướng có lợi cho Pháp và bất lợi cho ta.

Câu 39. Nhận xét nào dưới đây đúng về cuộc khai thác thuộc địa lần thư nhất của thực dân Pháp?

A. Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp quan tâm đầu tư phát triển kinh tế.

B. Thực dân Pháp không chú trọng đầu tư phát triển công nghiệp nặng

C. Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp xây dựng nhiều trường học để đào tạo lao động.

D. Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp tăng cường đàn áp các phong trào đấu tranh yêu nước

Câu 40. Sự kiện đánh dấu châu Phi đã hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ là

A. Namibia tuyên bố độc lập

B. Angiêri tuyên bố độc lập

C. Ăngôla tuyên bố độc lập

D. Nam Phi tuyên bố độc lập

đáp án Đề luyện thi THPT Quốc gia môn Sử năm 2021 số 3 (có đáp án)

CâuĐáp ánCâuĐáp án
Câu 1CCâu 21D
Câu 2DCâu 22A
Câu 3BCâu 23C
Câu 4CCâu 24D
Câu 5ACâu 25A
Câu 6BCâu 26A
Câu 7CCâu 27C
Câu 8BCâu 28B
Câu 9CCâu 29C
Câu 10DCâu 30A
Câu 11DCâu 31D
Câu 12BCâu 32B
Câu 13ACâu 33B
Câu 14CCâu 34C
Câu 15CCâu 35B
Câu 16BCâu 36C
Câu 17BCâu 37D
Câu 18ACâu 38B
Câu 19CCâu 39D
Câu 20ACâu 40A

Nguyễn Hưng (Tổng hợp)

Các đề khác

X