Trắc nghiệm sử 9 bài 24 có đáp án

Xuất bản ngày 09/04/2019 - Tác giả:

Câu hỏi trắc nghiệm sử 9 bài 24 gồm 32 câu hỏi ôn tập và nâng cao giúp các bạn nắm vững các kiến thức quan trong của bài học.

Bộ câu hỏi trắc nghiệm sử 9 bài 24 bao gồm 6 câu hỏi ôn tập và 26 câu hỏi trắc nghiệm nâng cao sẽ giúp các bạn nắm vững những kiến thức quan trọng. Cùng với đó là góp phần nâng cao kỹ năng làm bài trắc nghiệm của mình.

Trắc nghiệm kiến thức sử 9 bài 24

Câu hỏi

Câu 1. Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng.

1. Sau Cách mạng tháng Tám, nước ta cùng lúc phải đối phó với:

A. 20 vạn quân Tưởng, hơn 1 vạn quân Anh.
B. giặc đói, giặc dốt.
C. giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm.
D. giặc ngoại xâm và nội phản.

2. Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên trong cả nước diễn ra vào ngày:

A. 1/6/1945
B. 6/1/1945
C. 1/6/1946
D. 6/1/1946

3. Để xoá nạn mù chữ, Hồ Chủ tịch đã kí sắc lệnh:

A, thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam
B. thành lập Cơ quan bình dân học vụ
C. xây dựng “Quỹ độc lập”
D. phát hành tiền Việt Nam

4. Mục đích của việc ký Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) là:

A. đuổi quân Pháp và Tưởng ra khỏi Việt Nam.
B. tranh thủ thời gian hoà hoãn để củng cố lực lượng. C. tranh thủ thời gian để diệt giặc đói và giặc dốt.
D. tranh thủ sự viện trợ của Liên Xô.

Câu 2. Hãy nối những sự kiện với thời gian cho phù hợp.

1. Nam Bộ kháng chiếna. Ngày 6/3/1946
2. Hiệp định Sơ bộb. Ngày 28/2/1946
3. Tạm ước Viết - Phápc. Ngày 23/9/1945
4. Hiệp ước Hoa - Phápd. Ngày 14/9/1946

Câu 3

. Hoàn thành bảng sau
TTHoạt độngÝ nghĩa
1Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946............................
2Các địa phương baaif cở Hội đồng Nhân dân và Ủy ban hành chính các cấp............................
3Thành lập Hội Liên hiệp Quốc dân Việt Nam............................
4Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính............................

Câu 4. Hãy đánh dấu (X) vào cột tương ứng với các chủ trương, sách lược của Đảng ta trong từng giai đoạn.

Chủ trương, việc làm của taTừ sau Cách mạng tháng Tám 1946 đến 6/3/1946Từ 6/3/1946 đến 19/12/1946
Hòa Tưởng đánh Pháp
Hòa Pháp đuổi Tưởng
Kí Hiệp định Sơ bộ

Nhường cho Tưởng và tay sai 70 ghế trong Quốc hội

Cho pháp quân Tưởng tiêu các loại tiền mất giá của chúng ở Việt Nam

Kí tạm ước Viết- Pháp

Câu 5.

Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế "Ngàn cân treo sợi tóc"?

Câu 6. Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946): hoàn cảnh, nội dung , ý nghĩa

Đáp án

Câu 1: 1.C - 2.D - 3.B - 4.B

Câu 2: 1.c - 2.a - 3.d - 4.b

Câu 3

TTHoạt độngÝ nghĩa
1Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946Bầu ra Quốc hội đại diện cho tiếng nói của nhân dân để có thể phát huy vai trò của nhân dân trong quá trình xây dựng đất nước.
2Các địa phương baaif cở Hội đồng Nhân dân và Ủy ban hành chính các cấpBộ máy chính quyền dân chủ nhân dân các cấp được củng cố và kiện toàn.
3Thành lập Hội Liên hiệp Quốc dân Việt NamTăng cường và mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân.
4Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chínhGiải quyết khó khăn trước mắt, tạo niềm tin cho nhân dân và nhờ đó phát huy được sức mạnh của Nhà nước và sức mạnh toàn dân tộc.

Câu 4 

Chủ trương, việc làm của taTừ sau Cách mạng tháng Tám 1946 đến 6/3/1946Từ 6/3/1946 đến 19/12/1946
Hòa Tưởng đánh PhápX
Hòa Pháp đuổi TưởngX
Kí Hiệp định Sơ bộX

Nhường cho Tưởng và tay sai 70 ghế trong Quốc hội

Cho pháp quân Tưởng tiêu các loại tiền mất giá của chúng ở Việt Nam

X
Kí tạm ước Viết- PhápX

Câu 5.  Tham khảo đáp án tại phần hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận trang 97 SGK Lịch sử 9

Câu 6. Gợi ý trả lời

- Hoàn cảnh lịch sử: Pháp đã ký với Chính phủ Tưởng Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946) vi phạm chủ quyền của dân tộc Việt Nam.

- Nội dung: Học sinh xem trong phần kiến thức.

- Ý nghĩa: tranh thủ thời gian hoà hoãn để củng cố lực lượng, chuẩn bị kháng chiến chống Pháp sớm muộn sẽ xảy ra.

Tham khảo thêm:

Trắc nghiệm sử 9 bài 24 nâng cao

Câu hỏi

Câu 1. Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a. Kẻ thù đông và mạnh, nền độc lập, tự do của đất nước bị đe doạ nghiêm trọng
b. Sự non yếu của chính quyền mới thành lập.
c. Những di hại do chế độ thực dân, phong kiến để lại trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, tài chính, văn hoá, xã hội.
d. a, b và c đúng.

Câu 2. Khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nước sau Cách mạng tháng Tám-1945?

a. Nạn đói, nạn dốt.
b. Đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh.
c. Những tàn dư của chế độ thực dân phong kiến.
d. Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.

Câu 3. Những thuận lợi cơ bản sau tháng Tám 1945 ở nước ta?

a. Nhân dân lao động đã giành chính quyền làm chủ, tích cực xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
b. Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở nhiều nước thuộc địa phụ thuộc.
c. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào đấu tranh vì hòa bình dân chủ phát triển.
d. a, b và c đúng.

Câu 4. Để xây dựng một chính quyền nhà nước vững mạnh thì công việc đầu tiên nhân dân ta phải làm là gì?

a. Tham gia bầu cử cơ quan nhà nước ở Trung ương (Quốc hội)
b. Tham gia bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã).
c. a và b đúng.
d. a và b sai.

Câu 5. Tham gia bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân là thực hiện quyền gì?

a. Quyền tự do, dân chủ.
b. Quyền làm chủ tập thể.
c. Quyền ứng cử, bầu cử.
d. Quyền làm chủ đất nước.

Câu 6. Một chế độ chính trị vững mạnh phải được xây dựng toàn diện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự.., thực sự là Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Đó là mục đích của:

a. 10 chính sách của Việt Minh nhằm đem lại quyền lợi cho nhân dân.
b. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945.
c. Tuyên ngôn Độc lập 2/9/1945.
d. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I (6/1/1946).

Câu 7. Quốc hội khóa I (6/1/1946) đã bầu được:

a. 333 đại biểu.
b. 334 đại biểu,
c. 335 đại biểu.
d. 336 đại biểu.

Câu 8. Ngày 2/3/1946 Quốc hội họp phiên đầu tiên đã nêu lên vấn đề gì?

a. Lập ra bản dự thảo Hiến pháp đầu tiên của nước ta.
b. Xác nhận thành tích của Chính phủ lâm thời trong những ngày đầu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c. Thông qua danh sách Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu.
d. a, b và c đúng.

Câu 9. Sự kiện nào trong năm 1945-1946 khẳng định chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố, nền móng của chế độ mới được xây dựng?

a. Tổng tuyển cử trong cả nước 6/1/1946.
b. Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
c. Thành lập ủy ban hành chính các cấp.
d. a, b và c đúng.

Câu 10. Thắng lợi của Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 khẳng định vấn đề gì?

a. Thể hiện tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân.
b. Xây dựng được chế độ mới hợp lòng dân.
c. Đất nước vượt qua khó khăn thử thách.
d. a và b đúng.

Câu 11. Ý nghĩa chính trị của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 và việc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp?

a. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho quần chúng cách mạng, nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
b. Khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước, tinh thần làm chủ đất nước, giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới.
c. Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
d. a và b đúng.

Câu 12. Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cách mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám là gì?

a. Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản.
b. Giải quyết về vấn đề tài chính.
c. Giải quyết nạn đói, nạn dốt.
d. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.

Câu 13. Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp nào là quan trọng nhất?

a. Lập hũ gạo tiết kiệm.
b. Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.
c. Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.
d. Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân chủ.

Câu14. Câu nào dưới đây là lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm giải quyết nạn đói:

a. “Không một tấc đất bỏ hoang”.
b. “Tấc đất, tấc vàng”.
c. Tăng gia sản xuất, tăng gia sản xuất ngay! tăng gia sản xuất nửa!”.
d. Tất cả các câu trên.

Câu 15. Biện pháp nào quan trọng nhất để chính quyền cách mạng kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám?.

a. Động viên lòng nhiệt tình yêu nước và ủng hộ Chính phủ của nhân dân.
b. Chính phủ ký sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam (31/1/1946).
c. Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước (23/11/1941).
d. Tiết kiệm chi tiêu.

Câu 16. Chính sách nào do Chính phủ ban hành có thể thực hiện được ngay?

a. Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày.
b. Chia lại mộng đất công theo nguyên tắc công bằng và dân chủ
c. Ra thông tư giảm tô.
d. Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý khác.

Câu 17. Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập cơ quan Bình dân học vụ vào ngày tháng năm nào?

a. 7/3/1945
b. 8/9/1945
c. 9/9/1945
d. 10/9/1945

Câu 18. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?

a. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
b. Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.
c. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
d. Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.

Câu 19. Chính phủ kí sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam vào ngày tháng năm nào?

a. 28/1/1946
b. 29/1/1946
c. 30/1/1946
d. 31/1/1946

Câu 20. Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước ngày tháng năm nào?

a. 23/11/1946
b. 24/11/1946
c. 25/11/1946
d. 26/11/1946

Câu 21. Nhân dân ta đã vượt qua được những khó khăn to lớn, củng cố và tăng cường đấu tranh chống thù trong giặc ngoài. Đó là kết quả và ý nghĩa của:

a. Những chủ trương và biện pháp để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám.
b. Những chủ trương và biện pháp để giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám.
c. Những chủ trương và biện pháp để giải quyết về tài chính sau Cách mạng tháng Tám.
d. Những chủ trương và biện pháp để giải quyết nạn đói, nạn dốt.

Câu 22. Ý nghĩa của những kết quả đạt được trong việc giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính:

a. Thể hiện được bản chất, tính ưu việt của chế độ mới
b. Cổ vũ động viên nhân dân ta quyết tâm bảo vệ chính quyền cách mạng, bảo vệ độc lập tự do vừa giành được
c. Chuẩn bị về vật chất, tinh thần cho toàn dân tiến tới cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
d. a, b và c đúng

Câu 23. Thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ bắt đầu từ ngày tháng năm nào?

a. 2/9/1945
b. 6/9/1945
c. Đêm 22 rạng 23/9/1945
d. 5/10/1945

Câu 24. Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

a. Bọn Việt Quốc, Việt Cách.
b. Đế quốc Anh và quân Nhật còn lại ở Việt Nam.
c. Các lực lượng phản cách mạng trong nước.
d. Bọn Nhật đang còn tại Việt Nam.

Câu 25. Khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta mở đầu là cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở đâu?

a. Sài Gòn - Chợ Lớn.
b. Nam Bộ.
c. Trung Bộ.
d. Bến Tre.

Câu 26. Lý do nào là quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hoà hoãn với Tưởng Giới Thạch để chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a. Tưởng dùng bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách để phá ta từ bên trong.
b. Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của quân Anh.
c. Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống 2 kẻ thù mạnh.
d. Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.

Đáp án

Câu 1DCâu 2B
Câu 3DCâu 4C
Câu 5DCâu 6D
Câu 7ACâu 8D
Câu 9DCâu 10D
Câu 11DCâu 12D
Câu 13CCâu 14C
Câu 15ACâu 16D
Câu 17BCâu 18A
Câu 19DCâu 20A
Câu 21DCâu 22D
Câu 23CCâu 24B
Câu 25ACâu 26C

➜ Tham khảo thêm bộ câu hỏi trắc nghiệm sử 9 bài 25

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM