Bài 3 trang 130 SGK Hóa 8

Bài 3 trang 130 SGK Hóa 8 được giải bởi Học Tốt giúp bạn nắm được cách làm và tham khảo đáp án bài 3 trang 130 sách giáo khoa Hóa lớp 8

Bài 3 trang 130 SGK Hóa 8 được hướng dẫn cách giải và đáp án không chỉ giúp em làm tốt bài tập này mà còn nắm vững hơn các kiến thức Nguyên tố hóa học đã được học.

Giải bài 3 trang 130 SGK Hóa 8

Đề bài

Hãy viết công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với những axit sau:

H2SO4, H2SO3, H2CO3, HNO3, H3PO4.

Cách giải

Chính là các oxit axit tương ứng khi tác dụng với nước tạo ra axit các axit này

vd: H2SO4  oxit  tương ứng là SOvì:

SO+ H2O → H2SO4

Đáp án

Bài làm cách 1

Công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với các axit là:

\(H_2SO_4 \) oxit axit là: \(SO_3\).

\(H_2SO_3 \) oxit axit là: \(SO_2\).

\(H_2CO_3 \) oxit axit là: \(CO_2\).

\(HNO_3 \) oxit axit là: \(NO_2\).

\(H_3PO_4 \) oxit axit là: \(P_2O_5\).

Bài làm cách 2

Công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với những axit:

- H2SO4 : SO2

- H2SO3: SO2

- H2CO3: CO2

- HNO3: N2O5

- H3PO4: P2O5

Ghi nhớ

- Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng nguyên tủ kim loại. Thí dụ: HCl - axit clohiđric, \(H_2SO_3\)nbsp;- axit sunfurơ, \(H_2SO_4\)nbsp;- axit sunfuric.

- Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit ( -OH). Thí dụ: NaOH - natri hiđroxit, \(Ca(OH)_2\)nbsp;- canxi hiđroxit, \(Fe(OH)_3\)nbsp;- sắt(III) hiđroxit.

- Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit. Thí dụ: NaCl - natri clorua, \(BaSO_4\)nbsp;- bari sunfat, \(NaHCO_3\)nbsp;- natri hiđrocacbonat.

»» Bài tiếp theo:: Bài 4 trang 130 SGK Hóa 8

Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài 3 trang 130 SGK Hóa 8. Hy vọng những bài hướng dẫn của Đọc Tài Liệu sẽ giúp các bạn giải hóa 8 chính xác và học tốt môn học này.

Trang Doan (Tổng hợp)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

TẢI VỀ

X