Giải bài 2 trang 5 SGK Toán 8 tập 1

Bài 2 trang 5 sgk toán 8 tập 1 được giải bởi ĐọcTàiLiệu giúp bạn nắm được cách làm và tham khảo đáp án bài 2 trang 5 sách giáo khoa toán lớp 8 tập 1.

Bạn tìm tài liệu hướng dẫn giải bài 2 trang 5 SGK Toán 8 tập 1? Không cần tìm nữa...

Những nội dung dưới đây không chỉ giúp bạn biết được cách làm, tham khảo đáp án... mà còn hỗ trợ bạn ôn tập để nắm vững các kiến thức toán 8 bài 1 đã được học trên lớp

Xem chi tiết...

Đề bài 2 trang 5 SGK Toán 8 tập 1

 Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:

a) \(x(x - y) + y(x + y)\) tại \(x = -6\)\(y = 8\);

b) \(x({x^{2}} - {\rm{ }}y) - {x^{2}}\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}y} \right) + y{\rm{ }}({x^2}-{\rm{ }}x) \) tại \(x = \dfrac{1}{2}\) và \(y = -100\)

Giải bài 2 trang 5 sgk toán 8 tập 1

Dưới đây là 2 cách giải bài tập 2 trang 5 sgk toán 8 tập 1 để các bạn cùng tham khảo:

Hướng dẫn cách làm

Áp dụng:

- Quy tắc nhân đơn thức với đa thức: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức với từng số hạng của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

- Sau khi rút gọn ta thay các giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\) để tìm giá trị của biểu thức đó.

Bài giải chi tiết

Cách làm 1

a) 

\(\eqalign{ & x\left( {x - y} \right) + y\left( {x + y} \right) \cr & = x.x + x.( - y) + y.x + y.y \cr & = {x^2}-xy + yx + {y^2} \cr & = {x^2} + {y^2} \cr}\)

Với  \(x = -6, y = 8\) biểu thức có giá trị là \({\left( { - 6} \right)^2} + {8^2} = 36 + 64 = 100\)

b)

\(\eqalign{ & x({x^{2}} - {\rm{ }}y) - {x^{2}}\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}y} \right) + y{\rm{ }}({x^2}-{\rm{ }}x) \cr & = x.{x^2} + x.( - y) + ( - {x^2}).x + ( - {x^2}).y + y.{x^2} + y.( - x) \cr & = {\rm{ }}{x^3}-{\rm{ }}xy{\rm{ }}-{\rm{ }}{x^3}-{\rm{ }}{x^2}y{\rm{ }} + {\rm{ }}y{x^2} - {\rm{ }}yx \cr & = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( { - xy - yx} \right) + \left( { - {x^2}y + y{x^2}} \right) \cr & = - 2xy \cr} \)

Với \(x = \dfrac{1}{2}, y = -100\)  biểu thức có giá trị là \(-2 . \dfrac{1}{2} . (-100) = 100\)

Cách làm 2

a) \(x(x – y) + y(x + y) = x^2 – xy + yx + y^2 = x^2 – xy + xy + y^2 = x^2 + y^2\)

Với \(x = -6, y = 8\)  biểu thức có giá trị là \((-6)^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100\)

b) \(x(x^2 – y) – x^2 (x + y) + y(x^2 – x) = x^3 – xy – x^3 – x^2y + yx^2 – yx = -2xy\)

Với \(x = \dfrac{1}{2}, y = -100\) biểu thức có giá trị là

\(-2 . \dfrac{1}{2} . (-100) = 100\)

Xem thêm các bài khác:

   Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm và đáp án bài 2 trang 5 sgk toán 8 tập 1. Mong rằng những bài hướng dẫn giải toán 8 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

doctailieu.com
bài viết bạn đã xem
Back to top
Fanpage Đọc tài liệu