Unit 8 lớp 10 Friends Global 8E Word Skills

Xuất bản ngày 09/11/2022 - Tác giả:

Unit 8 lớp 10 Friends Global 8E Word Skills trang 99 (Chân trời sáng tạo) với hướng dẫn dịch và trả lời tất cả câu hỏi giúp các em giải bài tập anh 10 Unit 8 Chân trời.

Cùng Đọc tài liệu tổng hợp và trả lời các câu hỏi phần 8E Word Skills - Unit 8: Science thuộc nội dung giải tiếng anh 10 Friends Global - Chân trời sáng tạo. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Giải Unit 8 lớp 10 Friends Global 8E Word Skills

Đi vào chi tiết từng câu hỏi trang 99 Tiếng anh 10 Chân trời sáng tạo như sau:

Câu hỏi 1. Would you like to travel to another planet? Why? Why not? (Bạn có muốn đi du lịch đến một hành tinh khác không? Tại sao? Tại sao không?)

Gợi ý đáp án:

- Yes, I would like to travel to another planet because I want to discover new condition. Another reason is to look at Earth from there. I want to see the beautiful blue planet of ours from outer space. (Có, tôi muốn đi du lịch đến một hành tinh khác vì tôi muốn khám phá điều kiện mới. Một lý do khác là để nhìn ngắm Trái đất từ ​​đó. Tôi muốn nhìn thấy hành tinh xanh tuyệt đẹp của chúng ta từ ngoài không gian)

Câu hỏi 2. Read the text. Do you think it is a good idea to colonise the moon and / or Mars? Give reasons for your answer. (Đọc văn bản. Bạn có nghĩ rằng đó là một ý tưởng tốt để định cư trên mặt trăng và / hoặc sao Hỏa? Đưa ra lý do cho câu trả lời của bạn)

Gợi ý đáp án:

- I think it is a good idea to colonise the moon and Mars because people can discover new living planets and make friend with aliens (if any) (Tôi nghĩ lên mặt trăng và sao Hoả ở là ý tưởng hay vì con người có thể khám phá ra hành tinh sống mới và kết bạn với người ngoài hành tinh (nếu có)

Tạm dịch bài đọc:

MARS ONE

NASA đang có kế hoạch đưa con người trở lại mặt trăng và sao Hỏa. Đây sẽ là chương trình Artemis. Ý tưởng sống trên mặt trăng rõ ràng hấp dẫn rất nhiều người. Các đội gồm các nhà khoa học từ một số quốc gia, bao gồm Ấn Độ, Trung Quốc và Israel, đang làm việc chăm chỉ để tham gia vào cuộc đua này. Những bộ phim như Ad Astra, với sự tham gia của Brad Pitt, cho ta thấy những người bay trên các chuyến bay theo lịch trình lên mặt trăng nộp giấy tờ tùy thân của họ khi đến điểm đến giống như thể là họ đang ở một sân bay trên Trái Đất vậy. Thật vậy, nhiều người tin rằng mọi người sẽ sớm xây dựng nhà trên mặt trăng. Vì vậy, nếu điều đó là sự thật, những người sống ở đó sẽ phải điều chỉnh ra sao với các điều kiện trên mặt trăng? Họ sẽ đối phó với những vấn đề như thiếu oxy, không trọng lực và nhiệt độ khắc nghiệt như thế nào? Các rô bốt đã đi tìm kiếm nước trên mặt trăng, nhưng không tìm thấy bất kỳ thứ gì ở dạng lỏng. Tuy nhiên, họ đã phát hiện ra vài lớp băng dưới bề mặt.

Kế hoạch của NASA là làm việc với các công ty tư nhân để thiết lập một căn cứ trên mặt trăng vào khoảng năm 2028. Sau đó, một phần công việc của họ sẽ là chuẩn bị cho công cuộc khám phá sao Hoả. Liệu một vài trong số chúng ta sẽ có cơ hội được du hành vào vũ trụ và thậm chí là sẽ sống trên sao Hoả chứ? Chẳng ai biết chắc chắn cả. Nhưng nếu chúng ta tin vào những gì ta được xem trên phim ảnh giống như Passengers và Ad Astra, những thế hệ tương lai có lẽ sẽ được tận hưởng một công sống vô cùng khác!

Câu hỏi 3. Look at the highlighted verb + preposition collocations in the text. Find five more verbs (with for (×2), to, with, and at). (Nhìn vào các động từ + giới từ được in đậm trong đoạn văn. Tìm thêm 5 động từ đi cùng với giới từ)

Gợi ý đáp án:

search for (tìm kiếm), prepare for (chuẩn bị cho), deal with (đối phó), adjust to (điều chỉnh), arrive at (đến nơi)

Câu hỏi 4. Dictionary work. Read the Dictionary Skills Strategy. Then look at the dictionary entry for recover. Which preposition is used with it?

(Từ điển. Đọc Chiến lược Kỹ năng Từ điển. Sau đó nhìn vào mục từ điển của từ recover (khôi phục). Giới từ nào đi được với nó?)

Tạm dịch:

recover: động từ

1. recover from sth: trở nên khoẻ hơn sau khi bị ốm. Mất 2 tháng để anh ấy hồi phục từ ca phẫu thuật.

2. recover from sth: trở lại bình thường sau một trải nghiệm tồi tệ.

Gợi ý đáp án: recovery + from

Câu hỏi 5. Complete the sentences with the words below. Use a dictionary to check your answers if you need to. (Hoàn thành các câu với các từ dưới đây. Sử dụng từ điển để kiểm tra câu trả lời của bạn nếu bạn cần)

about

apologised

asked

laugh

of

with

1. I _______ for my late arrival.

2. Dad complained _______ the noise from the neighbours.

3. I've often dreamed _______ flying to the moon.

4. We finished our meal and _______ for the bill.

5. Don't _______ at your little sister. It isn't kind.

6. Can you help me _______ my science homework?

Gợi ý đáp án:

1. apologised

2. of

3. about

4. laugh

5. with

Tạm dịch:

1. Tôi xin lỗi vì sự đến muộn của tôi.

2. Bố phàn nàn về tiếng ồn từ những người hàng xóm.

3. Tôi hằng mơ ước về việc bay lên mặt trăng.

4. Chúng tôi đã hoàn thành bữa ăn của mình và hỏi hóa đơn.

5. Đừng cười em gái của bạn. Việc đó không hề hay.

6. Bạn có thể giúp tôi với bài tập về nhà khoa học của tôi không?

Câu hỏi 6. Read the Look out! box. Circle the correct prepositions to complete the sentences. (Đọc bảng Chú ý. Khoanh tròn các giới từ đúng để hoàn thành câu)

Tạm dịch: Chú ý

Một số động từ có thể được theo sau bởi nhiều hơn một giới từ, đôi khi sẽ có chút thay đổi về nghĩa.

Ví dụ: hét vào / hét lên, đồng ý với / đồng ý làm gì.

Em gái tôi đã hét vào mặt tôi vì tôi đã làm mất điện thoại di động của cô ấy.

Tôi nhìn thấy Liz ở phía bên kia đường và hét lên với cô ấy.

1. a. Have you ever heard of / about wearable gadgets?

b. Have you heard of / about John's new job?

2. a. She has to care for / about her elderly mum.

b. I don't care for / about money.

3. a. You look worried. What are you thinking about / of?

b. What do you think about / of my new dress?

4. a. I write to / about my penfriend about once a month.

b. I wrote to / about my holiday on my blog.

5. a. My teacher agreed with / to my request to leave early.

b. I don't agree with/ to you.

Gợi ý đáp án:

1. a. heard of

b. heard about

2. a. care for

b. care about

3. a. think about

b. think of

4. a. write to

b. write about

5. a. agree to

b. agree with

Tạm dịch:

1. a. Bạn đã bao giờ nghe nói về các thiết bị đeo được chưa?

b. Bạn đã nghe nói về công việc mới của John chưa?

2. a. Cô ấy phải chăm sóc cho mẹ già của cô ấy.

b. Tôi không quan tâm đến tiền bạc.

3. a. Trông bạn có vẻ lo lắng. Bạn đang nghĩ gì?

b. Bạn nghĩ gì về chiếc váy mới của tôi?

4. a. Tôi viết thư cho người bạn của tôi khoảng một tháng một lần.

b. Tôi đã viết về kỳ nghỉ của tôi trên blog của tôi.

5. a. Giáo viên của tôi đã đồng ý với yêu cầu về sớm của tôi.

b. Tôi không đồng ý với bạn.

Câu hỏi 7. Complete the questions with the correct preposition. (Hoàn thành các câu hỏi sau với giới từ đúng)

1. What kinds of things do you worry _____?

2. When did you last argue _____ someone? Who? What _____?

3. When did you last take part _____ a race? How did you do?

4. If you were going to write a letter _____ someone famous, who would it be? Why?

Gợi ý đáp án:

1. about

2. with / about

3. in

4. to

Tạm dịch:

1. Bạn lo lắng về điều gì vậy?

2. Lần cuối bạn cãi nhau với ai đó là khi nào? Với ai? Về chuyện gì?

3. Lần cuối cùng bạn tham gia vào cuộc đua là bao giờ? Bạn đã làm thế nào?

4. Nếu bạn định viết thư cho một người nổi tiếng, đó sẽ là ai? Tại sao?

Câu hỏi 8. Speaking. Work in pairs. Ask and answer the questions in exercise 7. Give extra details if you can. (Nói. Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời câu hỏi trong bài tập 7. Đưa thêm thông tin nếu có thể)

Gợi ý đáp án:

1. What kinds of things do you worry about?

→ I worry about my fina exam.

2. When did you last argue with someone? Who? What about?

→ The last time I argued with someone was last Sunday. I argued with my sister about who washed the dishes.

3. When did you last take part in a race? How did you do?

→ I took part in a race last summer. I won the first prize.

4. If you were going to write a letter to someone famous, who would it be? Why?

→ I would write to G-Dragon about Big Bang’s new song “Still life”.

Tạm dịch:

1. Tôi lo lắng về bài kiểm tra cuối kỳ.

2. Lần cuối tôi cãi nhau với ai đó là Chủ nhật tuần trước. Tôi cãi nhau với em gái tôi xem ai là người rửa bát.

3. Tôi tham gia vào một cuộc đua mùa hè năm ngoái. Tôi đã giành được giải nhất.

4. Tôi muốn viết cho G-Dragon để nói về ca khúc mới của Big Bang “Still life”.

Xem thêm các tài liệu giải bài tập unit 8:

- Kết thúc nội dung Unit 8 lớp 10 Friends Global 8E Word Skills - 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung giải bài tập tiếng anh 10: Unit 8 Science - 8E Word Skills của bộ sách Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM