Bài 5 trang 79 SGK Hóa 8

Xuất bản ngày 17/01/2020

Bài 5 trang 79 SGK Hóa 8 được giải bởi Học Tốt giúp bạn nắm được cách làm và tham khảo đáp án bài 5 trang 79 sách giáo khoa Hóa lớp 8

Bài 5 trang 79 SGK Hóa 8 được hướng dẫn cách giải và đáp án không chỉ giúp em làm tốt bài tập này mà còn nắm vững hơn các kiến thức Nguyên tố hóa học đã được học.

Giải bài 5 trang 79 SGK Hóa 8

Đề bài

Khí metan \(CH_4\)có trong khí tự nhiên hoặc trong khí bioga. Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit và nước:

\(CH_4 + 2O_2\xrightarrow{t{}^\circ } CO_2 + 2H_2O. \)

a) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2 lít khí metan. Các thể tích khí đo cùng điều kiện \(t^0\) và p

b) Tính thể tích khí \(CO_2\) (đktc) thu được sau khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan.

c) Khí metan nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần ?

Cách giải

Viết PTHH và tính toán theo PTHH.

Đáp án

Bài làm cách 1

a) Theo phương trình hóa học:

\({n_{{O_2}}} = 2{n_{C{H_4}}}\)

Mà tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol, ta suy ra:

\({V_{{O_2}}} = 2{V_{C{H_4}}}\) = 2.2 = 4 (lít)

b) Theo phương trình hóa học:

\({n_{{CO_2}}} = {n_{C{H_4}}}\) = 0,15 (mol)

Thể tích khí COthu được ở đktc là:

c) Tỉ khối của khí metan và không khí là:

\({d_{C{H_4}/kk}} = \dfrac{{{M_{C{H_4}}}}}{{{M_{kk}}}} = \dfrac{{16}}{{29}} \approx 0,55\)

=> Vậy khí metan nhẹ hơn không khí, bằng 0,55 lần.

Bài làm cách 2

a)
\(CH_4 + 2O_2\xrightarrow{t{}^\circ } CO_2 + 2H_2O. \)

Theo phương trình hóa học, ta thấy nếu đốt cháy hết 1 mol phân tử khí \(CH_4 \) thì phải cần 2 mol phân tử khí \(O_2\).

Do đó thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2 lít khí metan là:

\(V_{O_2} =2V_{CH_4}= 2 . 2 = 4\ lít. \)

b) Theo phương trình phản ứng, khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan thì cũng sinh ra 0,15 mol khí cacbon đioxit.

Do đó thể tích khí \( CO_2 \) thu được là:

\(V_{CO_2}=n.22,4 = 0,15 . 22,4 = 3,36\ lít. \)

c) Tỉ khối của khí metan và không khí là:

\(d_{CH_4/kk} = \frac{M_{CH_4}} { 29} = \frac{16}{29} ≈ 0,55.\)

=> Vậy khí metan nhẹ hơn không khí 0,55.

Ghi nhớ
  • 1. 1 mol của 1 nguyên tử A là \(6.10^{23}\) nguyên tử chất đó.
  • 2. Khối lượng mol của 1 chất là a (g/mol) tức khối lượng của \(6.10^{23}\) nguyên tử hay phân tử chất đó là a (g).
  • 3. Thể tích mol chất khí ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất, 1 mol của bất kỳ chất nào cũng chiếm thể tích bằng nhau.
  • 4. Tỉ khối của chất khí A đối với khí B bằng một số a có nghĩa là khối lượng mol của A lớn hơn khối lượng mol của B gấp a lần.

»» Bài trước:: Bài 4 trang 79 SGK Hóa 8

Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài 5 trang 79 SGK Hóa 8. Hy vọng những bài hướng dẫn của Đọc Tài Liệu sẽ giúp các bạn giải hóa 8 chính xác và học tốt môn học này.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM