Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5 đề số 5

Bộ đề thi môn Toán lớp 5 học kỳ 1 năm học 2019 - 2020 mã số 5 do Đọc Tài Liệu biên soạn giúp các học sinh nắm được các dạng bài tập, các câu hỏi trong đề thi cuối học kì

   Đề thi học kỳ 1 lớp 5 môn Toán năm 2019 số 5 có đáp án chi tiết các câu hỏi nằm trong các dạng bài tập đã ra trong chương trình học kì 1 Toán lớp 5 mà phụ huynh và các thầy cô có thể sử dụng làm tài liệu để các em ôn tập.

Đề thi số 5 gồm 11 câu hỏi như sau:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán - Đề số 5

Bài 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 20,750 = 20,75  ☐

b) 20,750 = 207,50  ☐

c) 34,08 = 340,80  ☐

d) 34,08 = 34,080  ☐

Bài 2. Khoang tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

A. \(0,0400 = \dfrac{{400}}{{10}}\)

B. \(0,0400 = \dfrac{{400}}{{100}}\)

C. \(0,0400 = \dfrac{{400}}{{1000}}\)

D. \(0,0400 = \dfrac{{400}}{{10000}}\)

Bài 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 42,42 < 42,042  ☐

b) 42,42 > 42,042  ☐

c) 25,05 > 25,050  ☐

d) 25,05 = 25,050  ☐

Bài 4. Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Viết số thập phân 80,050 dưới dạng rút gọn nhất:

A. 8,5

B. 80,5

C. 80,05

D. 80,005

Bài 5. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Các số sau đây được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:

a) 0,6 ; 0,25 ; 0,48 ; 0,312  ☐

b) 0,25 ; 0,312 ; 0,48 ; 0,6  ☐

Bài 6. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Tìm số tự nhiên x biết

a) \(42,95 < x < 43,01 \)

x = 42  ☐

x = 43  ☐

b) \(\overline {36,x9}  < 36,1\)

x = 0  ☐

x = 1   ☐

Bài 7. Hãy xếp các số sau theo thứ tự giảm dần:

15,1 ; 14,7 ; 14,09 ; 21,02 ; 32,09

Bài 8. Tìm hai số tự nhiên liên tiếp a và b biết:

\(a < 20,01 < b\)

Bài 9. Viết đáp số dưới dạng số thập phân.

Một mảnh bìa hình chữ nhật có chiều dài bằng \dfrac{3}{4}m, chiều rộng bằng \dfrac{4}{5}chiều dài. Tính chu vi và diện tích mảnh bìa đó.

Bài 10. Cho 4 chữ số 0, 1, 3, 5. Hãy lập các số thập phân có đủ 4 chữ số khác nhau mà phần thập phân có 3 chữ số.

Bài 11. Tính bằng cách thuận tiện nhất rồi viết kết quả dưới dạng số thập phân.

\(\dfrac{{42 \times 37}}{{74 \times 84}} = … = … = …\)

Đáp án

Bài 1. 

a) Đ;

b) S;

c) S;

d) Đ.

Bài 2. D. \(0,0400 = \dfrac{{400}}{{10000}}\)

Bài 3. 

a) S;

b) Đ;

c) S;

d)  Đ.

Bài 4. C. 80,05

Bài 5. 

a) S;

 b) Đ.

Bài 6.

a) S - Đ;

b) Đ - S.

Bài 7.

Dãy số được sắp xếp như sau:

32,09 ; 21,02 ; 15,1 ; 14,7 ; 14,09.

Bài 8.

\(a < 20,01 < b\)

a, b là hai số tự nhiên liên tiếp nên \(a = 20, b = 21\) vì \(20 < 20,01 < 21.\)

Bài 9. Chiều rộng mảnh bìa :

\(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{4}{5} = \dfrac{3}{5}\,(m).\)

Chu vi mảnh bìa:

\(\left( {\dfrac{3}{4} + \dfrac{3}{5}} \right) \times 2 = \dfrac{{27}}{{10}}\,(m) = 2,7m.\)

Diện tích mảnh bìa:

\(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{3}{5} = \dfrac{9}{{20}}\,({m^2}) = \dfrac{{45}}{{100}}{m^2} = 0,45{m^2}\)

Đáp số: 2,7m ; 0,45m²

Bài 10. Ta sắp xếp được 4 dãy số dưới đây

- 0,135 ; 0,153 ; 0,315 ; 0,351 ; 0,513 ; 0,531

- 1,035 ; 1,053 ; 1,305 ; 1,350 ; 1,503 ; 1,530

- 3,015 ; 3,051 ; 3,105 ; 3,150 ; 3,501 ; 3,510

- 5,013 ; 5,031 ; 5,103 ; 5,130 ; 5,301 ; 5,310.

Bài 11.

\(\dfrac{{42 \times 37}}{{74 \times 84}} = \dfrac{{1 \times 1}}{{2 \times 2}} = \dfrac{1}{4} = 0,25.\)

- Hết -

Trên đây là đề thi học kỳ 1 toán lớp 5 đề số 5 kèm đáp án chi tiết các câu hỏi do Đọc tài liệu biên soạn và thực hiện. 

Mong rằng tài liệu này sẽ giúp các em ôn tập chuẩn bị tốt nhất cho kì thi cuối kì sắp tới!

doctailieu.com
Back to top