Trắc nghiệm lịch sử 9 bài 1 có đáp án

Xuất bản ngày 16/04/2019 - Tác giả:

Đề trắc nghiệm sử 9 bài 1 gồm 5 bài tập và 35 câu hỏi bám sát theo chương trình học giúp bạn nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học.

Bộ đề trắc nghiệm sử 9 bài 1 bao gồm 5 bài tập cùng 35 câu hỏi đều có đáp án dưới đây đã được biên soạn dựa theo nội dung của bài học sẽ giúp các em học sinh ôn luyện và nắm vững các kiến thức lý thuyết quan trọng nhất của bài học

này.

Xem lại phần sơ lược kiến thức và hướng dẫn trả lời câu hỏi sách giao khoa tại phần soạn sử 9 bài 1

Bài tập trắc nghiệm sử 9 bài 1

Câu hỏi

Câu 1. Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng.

1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô phải gánh chịu những tổn thất:

A. Hơn 17 triệu người chết;1.710 thành phố bị phá huỷ.

B. Hơn 27 triệu người chết; 1.710 thành phố, hơn 70.000 làng mạc, gần 32.000 nhà máy, xí nghiệp và 65.000km đường sắt bị tàn phá.

C. Chiến tranh làm cho nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại 10 năm.

D. Hơn 27 triệu người chết, toàn bộ các thành phố, làng mạc bị phá huỷ.

2. Nhân dân Liên Xô thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ tư từ năm:

A, 1946 đến năm 1950.

B, 1945 đến năm 1949.

C. 1947 đến năm 1951.

D. 1948 đến năm 1952.

3. Phương hướng chính của công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là:

A. Tiến hành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương Chiến tranh.

B. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, thực hiện thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh tiến bộ khoa học-kỹ thuật, tăng cường sức mạnh quốc phòng.

C. Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá những xí nghiệp lớn của tư bản nước ngoài và trong nước, thực hiện các quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân.

D. Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp tư sản; đưa công nhân vào con đường làm ăn tập thể thông qua hình thức hợp tác xã; tiến hành công nghiệp hoá.

Câu 2: Hoàn thành các bảng sau đây cho phù hợp với các giai đoạn cách mạng và nhiệm vụ chính của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỷ XX

Thời GianGian Đoạn Cách MạngNhững Nhiệm Vụ Chính
1945 - 1949......................
1950 - 1970......................

Câu 3 Hãy nối các mốc thời gian ở cột bên trái cho phù hợp với các sự kiện ở cột bên phải.

a. Tháng 10-19491. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập.
b. 8 - 1 - 19492. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
c. Tháng 5-19553. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va thành lập.
d. Năm 19494. Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Đức ra đời.
e. Tháng 4-19495. Sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương.

Câu 4

. Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương Chiến tranh ở Liên Xô đã diễn ra và đạt được kế hoạch như thế nào?

Câu 5. Hãy nêu những thành tựu chủ yếu của nhân dân Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX.

Đáp Án

Câu 1.

1.B - 2.A - 3.B - 4.B

Câu 2

Thời GianGian Đoạn Cách MạngNhững Nhiệm Vụ Chính
1945 - 1949Cách mạng dân chủ nhân dânXây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân, cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá những xí nghiệp lớn của tư bản nước ngoài và trong nước, thực hiện các quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân.
1950 - 1970Xây dựng chủ nghĩa xã hộiXoá bỏ sự bóc lột của giai cấp tư sản; đưa công nhân vào con đường làm ăn tập thể thông qua hình thức hợp tác xã; tiến hành công nghiệp hoá nhằm xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

Câu 3

  • a-4
  • b-1
  • c-3
  • d-2
  • e-5

Câu 4. Gợi ý trả lời

- Kế hoạch 5 năm lần thứ tư.

- Thành tựu: sản xuất công nghiệp tăng 73%, hơn 6.000 nhà máy được khôi phục và xây dựng, đời sống nhân dân được cải thiện.

- Chế tạo thành công bom nguyên tử.

Tham khảo thêm tại bài trả lời câu hỏi thảo luận trang 4 sgk sử 9

Câu 5: Gợi ý trả lời

- Các kế hoạch dài hạn của nhân dân Liên Xô và phương hướng chính.

- Các thành tựu trên các lĩnh vực: kinh tế, khoa học-kỹ thuật, ngoại giao...

Xem chi tiết đáp án tại bài trả lời câu hỏi thảo trang 5 SGK sử 9

Câu hỏi trắc nghiệm sử 9 bài 1

Câu hỏi

Câu 1. Tổn thất nào của Liên Xô là nặng nề nhất do hậu quả của chiến tranh?

a. Hơn 32.000 xí nghiệp bị tàn phá.

b. Hơn 70.000 làng mạc bị tiêu hủy.

c. Hơn 1710 thành phố bị đổ nát.

d. Hơn 27 triệu người chết.

Câu 2. Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu để xây dựng lại đất nước?

a. Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh.

b. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.

c. Tính ưu việt của CNXH và nhiệt tình của nhân dân sau ngày chiến thắng.

d. Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú.

Câu 3. Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh?

a. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

b. Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.

c. Năm 1961, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.

d. Đến thập kỉ 60 (thế kỉ XX), Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ).

Câu 4. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên từ vào năm nào?

a. 1945

b. 1947.

c. 1949.

d. 1951.

Câu 5. Liên Xô quyết định sử dụng năng lượng nguyên tử vào mục đích gì?

a. Mở rộng lãnh thổ.

b. Duy trì nền hòa bình thế giới.

c. Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

d. Khống chế các nước khác.

Câu 6. Trong quá trình xây dựng CNXH ờ Liên Xô (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX), số liệu nào sau đây có ý nghĩa nhất?

a. Nếu năm 1950, Liên Xô sản xuất được 27,3 triệu tấn thép thì đến năm 1970 sản xuất được 115,9 triệu tấn.

b. Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp của Liên Xô tăng 73% so với trước chiến tranh.

c. Từ năm 1951 đến 1975, mức tăng trường của Liên Xô hàng năm đạt 9,6%.

d. Từ giữa thập niên 70, sản xuất công nghiệp của Liên Xô đạt khoảng 20% sản lượng công nghiệp của toàn thế giới.

Câu 7. Nhà máy điện nguyên tử đầu tiên trên thế giới được xây dựng tại đâu?

a. Mĩ

b. Đức.

c. Liên Xô.

d. Trung Quốc.

Câu 8. Chiến lược phát triển kinh tế của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới hai chú trọng vào:

a. phát triển nện công nghiệp nhẹ.

b. phát triển nền cộng nghiệp truyền thống.

c. phát triển kinh tế công-nông- thương nghiệp.

d. phát triển công nghiệp nặng.

Câu 9. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trải đất vào năm nào?

a. 1955.

b.1957.

c. 1960.

d. 1961.

Câu 10. Liên Xô phóng con tàu đưa người đầu tiên bay vào vũ trụ năm nào?

a. 1959

b.1957.

c.1960

d. 1961.

Câu 11. Nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin là ai?

a. Người đầu tiên bay lên Sao Hỏa.

b. Người đầu tiên thử thành công vệ tinh nhân tạo.

c. Người đầu tiên bay vào vũ trụ.

d. Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng.

Câu 12. Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đạt được thành tựu cơ bản gì?

a Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế.

b. Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh về hạt nhân nói riêng.

c. Thế cân bằng về sức mạnh quốc phòng

d. Cả 3 câu trên đều đúng

Câu 13. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc khôi phục và phát triển kinh tế nông nghiệp của Liên Xô được tiến hành trên cơ sở nào?

a. Sự quan tâm đến lợi ích vật chất đối với người dân.

b. Những thành tựu của công nghiệp.

c. Các biện pháp hành chính.

d. Cả a, b. c đều đúng.

Câu 14. Sắp xếp các sự kiện ở cột B cho phù hợp với cột A theo yêu cầu sau đây:

AB
1. Liên Xô bước ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ hai.a. Hơn 27 triệu người chết
b. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất
c. Đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp.
2. Thành tựu Liên Xô đạt được trên lĩnh vực khoa học kỹ thuậd. Bị các nước đe quốc yêu cầu chia lại lãnh thổ.
e. Đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái đất.
g. Giàu có nhờ thu lợi nhuận sau chiến tranh.

Câu 15

. Khái niệm các nước Đông Âu để chỉ:

a. vị trí địa lý phía Đông Châu Âu

b. các nước xã hội chủ nghĩa

c. các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tư bản chủ nghĩa ở phía Tây Liên Xô.

d. cả a và b đều đúng.

Câu 16. Trong tiến trình Chiện tranh thế giới thứ hai Hồng quân Liên Xô tiến vào các nước Đông Âu nhằm mục đích gì?

a. Xâm lược các nước này.

b. Tạo điều kiện cho nhân dân các nước này nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền, thành lập chế độ tư bản.

c. Tạo điều kiện cho nhân dân các nước này nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền, thành lập chế độ dân chủ nhân dân.

d. b và c đều đúng.

Câu 17. Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ XX là gì?.

a. Muốn làm bạn với tất cả các nước.

b. Chỉ quan hệ với các nước lớn.

c. Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.

d. Chỉ làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 18. Các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân vào khoảng thời gian nào?

a. 1945-1946

b. 1946-1947

c. 1947-1948

d. 1945-1949

Câu 19. Nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu là gì?

a. Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, ban hành các quyền tự do dân chủ.

b. Tiến hành cải cách ruộng đất.

c. Quốc hữu hóa những xí nghiệp lớn của tư bản.

d. Cả 3 câu trên đều đúng.

Câu 20. Nguyên nhân nào dẫn đến sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu?

a. Do sự thỏa thuận của các nước đồng minh chống phát xít.

b. Do nghị quyết của hội nghị I-an-ta (2/1945).

c. Do thành quả đấu tranh của các lực lượng yêu nước chống phát xít ở Đông Âu và do Hồng quân Liên Xô truy kích thắng lợi quân phát xít Đức.

d. Cả 3 câu trên đều đúng

Câu 21. Cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu đã làm gì để xóa bỏ sự bóc lột của địa chủ phong kiến đối với nông dân?

a. Triệt phá âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của bọn phản động.

b. Cải cách ruộng đất.

c. Quốc hữu hóa xí nghiệp của tư bản.

d. Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân.

Câu 22. Lý do nào là chủ yếu nhất để chứng minh sự thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân các nước Đông Âu có ý nghĩa quốc tế?

a. Cải thiện một bước đời sống nhân dân.

b. Thực hiện một số quyền tự do dân chủ cho nhân dân.

c. Tạo điều kiện để Đông Âu bước vào giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d. Tăng cường sức mạnh bảo vệ hòa bình thế giới và góp phần hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa từ năm 1949.

Câu 23. Sau khi hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu đã làm gì?

a. Tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa.

b. Tiến lên chế độ tư bản chủ nghĩa.

c. Một số nước tiến lên xã hội chủ nghĩa, một số nước tiến lên tư bản chủ nghĩa.

d. Một số nước thực hiện chế độ trung lập.

Câu 24. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới được hình thành vào khoảng thời gian nào?

a. 1917

b. 1945

c. 1949

d. 1950

Câu 25. Các nước Đông Âu tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cơ sở nào?

a. Là những nước tư bản phát triển.

b. Là những nước tư bản kém phát triển.

c. Là những nước phong kiến.

d. a và b đúng.

Câu 26. Nước nào ở Đông Âu được mệnh danh là "Đất nước của triệu người khất thực" trong những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a. Cộng hòa Dân chủ Đức

b. Tiệp Khắc

c. Ru-ma-ni

d. Hung-ga-ri

Câu 27. Khó khăn nào là lâu dài đối với cách mạnh xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu?

a. Tàn dư lạc hậu của chế độ cũ.

b. Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.

c. Cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu so với các nước Tây Âu.

d. Sự bao vây của các nước đế quốc và sự phá hoại của các lực lượng phản động quốc tế.

Câu 28. Chỗ dựa chủ yếu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu là:

a. Thành quả của cách mạng dân chủ nhân dân (1946 -1949) và nhiệt tình của nhân dân.

b. Sự hoạt động và hợp tác của Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV).

c. Sự giúp đỡ của Liên Xô.

d. Sự hợp tác giữa các nước Đông Âu.

Câu 29. Các nước Đông Âu đã ưu tiên ngành kinh tế nào trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a. Phát triển công nghiệp nhẹ.

b. Phát triển công nghiệp nặng.

c. Phát triển kinh tế đối ngoại.

d. Phát triển kinh tế thương nghiệp.

Câu 30. Mục đích của việc thành lập Hội đồng Tương trợ Kinh tế là gì?

a. Cần có sự hợp tác nhiều bên.

b. Sự phân công và chuyên môn hóa trong sản xuất giữa các nước XHCN nhằm nâng cao năng suất lao động và xóa bỏ tình trạng chênh lệch về trình độ.

c. Tặng thêm sức mạnh trong việc đối phó với chính sách bao vây kinh tế của các nước phương Tây.

d. Cả 3 câu trên đều đúng.

Câu 32. Đến thập niên 70 của thế kỉ XX, nước nào ở Đông Âu được xếp vào hàng các nước công nghiệp trên thế giới?

a. An – ba – ni

b. Bun – ga – ri

c. Tiệp khắc

d. Ru – ma - ni

Câu 33. Nguyên nhân chính của sự ra đời liên minh phòng thủ Vác-Sa- va (14/5/1955) là gì?

a. Để tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu.

b. Để tăng cường sức mạnh của các nước XHCN.

c. Để đối phó với việc vũ trang lại Tây Đức của các nước thành viên khối NATO.

d. Để đảm bảo hòa bình và an ninh ở châu Âu.

Câu 34. Tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vác- sa-va mang tính chất:

a. Một tổ chức kinh tế của các nước XHCN ở châu Âu

b. Một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở châu Âu.

c. Một tổ chức liên minh chính trị của các nước XHCN ở châu Âu.

d. Một tổ chức liên minh phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước XHCN ở châu Âu.

Câu 35. Đâu là mặt hạn chế trong hoạt động của khối SEV?

a. Thực hiện quan hệ hợp tác, quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

b. Phối hợp giữa các nước thành viên kéo dài sự phát triển kinh tế.

c. Ít giúp nhau ứng dụng kinh tế khoa học trong sản xuất.

d. "Khép kín cửa" không hòa nhập với nền kinh tế thế giới.

Đáp án

Câu 1DCâu 2C
Câu 3DCâu 4C
Câu 5BCâu 6D
Câu 7CCâu 8D
Câu 9BCâu 10D
Câu 11CCâu 12B
Câu 13CCâu 141.a, 2.b-e
Câu 15DCâu 16C
Câu 17CCâu 18D
Câu 19DCâu 20C
Câu 21BCâu 22D
Câu 23ACâu 24C
Câu 25BCâu 26D
Câu 27DCâu 28A
Câu 29BCâu 30D
Câu 31ACâu 32C
Câu 33CCâu 34D
Câu 35D

Tham khảo thêm hướng dẫn soạn sử 9 các bài khác

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM