Giải Toán 6 Cánh diều Bài 2. Tập hợp các số tự nhiên

Giải Toán 6 Cánh diều Bài 2. Tập hợp các số tự nhiên với hướng dẫn phần lý thuyết và giải đáp bài tập về nhà thuộc trang 12, 13 SGK Toán Cánh Diều Tập 1 cho học sinh.

Chủ đề: [Giải toán 6 sách Cánh diều] - Bài 2 thuộc Chương 1: Số tự nhiên

Dưới đây Đọc tài liệu xin gợi ý nội dung giải bài tập SGK Toán lớp 6 Tập 1 Cánh diều theo chuẩn chương trình mới của Bộ GD&ĐT:

Giải Toán 6 Cánh diều Bài 2. Tập hợp các số tự nhiên

1. Kiến thức cần ghi nhớ

a. Tập hợp các số tự nhiên

*Tập hợp N và N* .

Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N , tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu là N* .

*Cách đọc và viết số tự  nhiên

  • Để ghi số tự nhiên trong hệ thập phân, người ta dùng mười chữ số là 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9. Người ta lấy các chữ số trong 10 chữ số này rồi viết liền nhau thành một dãy, vị trí của các chữ số đó trong dãy gọi là hàng.
  • Trong hệ thập phân, cứ 10 đơn vị của một hàng thì làm thành 1 đơn vị của hàng liền trước đó. Ví dụ 10 chục thì bằng 1 trăm; mười trăm thì bằng 1 nghìn;...

Chú ý: Khi viết các số tự nhiên, quy ước:

- Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên bên trái khác 0.

- Đối với các số có 4 chữ số khác 0 trở lên, ta viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm 3 chữ só từ phải sang trái.

b. Biểu diễn số tự nhiên

*Biểu diễn số tự nhiên trên tia số

Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N , tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu là N* .

Ta có:

N = { 0; 1; 2 ; 3 ; 4 ;......}

N* = {1 ; 2 ; 3 ; 4; ......}

Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số. Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái điểm biểu diễn số lớn.

*Cấu tạo thập phân của số tự nhiên: Số tự nhiên a được gọi là điểm a. Điểm 0 là gốc. Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị của các chữ số của nó.

- Giá trị của các chữ số thay đổi phụ thuộc vào vị trí của các chữ số.

*Số La Mã

Cách viết số La Mã: Ta chỉ viết các số La Mã không quá 30.

+ Các thành phần để ghi số La Mã:

- Các kí tự  I, V, X : Các chữ số La Mã.

- Các cụm chữ số IV, IX

- Giá trị của các thành phần này không thay đổi dù ở vị trí nào.

c. So sánh các số tự nhiên

+ Trong hai số tự nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia, ta viết \(a < b\) hoặc \(b > a\).

Ngoài ra ta cũng viết a \ge b để chỉ a > b hoặc a = b.

+ Trong 2 số tự nhiên có số chữ số khác nhau, số nào có số chữu số lớn hơn thì lớn hơn

+ Để so sánh 2 số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng 1 hàng (tính từ trái sang phải), cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số tự nhiên đó lớn hơn

Chú ý:

+ Nếu \(a < b\)\(b < c\) thì \(a < c\). (Tính chất bắc cầu)

+ Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất và một số liền trước duy nhất.

+ Số 0 là số tự nhiên bé nhất.

2. Trả lời câu hỏi trong bài (Giải Toán 6 Cánh diều Bài 2 trang 9 - 12)

I. Tập hợp các số tự nhiên

1. Tập hợp N và N*

Câu 1 trang 9 Toán 6 Cánh diều Tập 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a) Nếu x ∈ N thì x ∈ N*

b) Nếu x ∈ N* thì x ∈ N.

Trả lời

Phát biểu đúng là:

b) Nếu x ∈ N* thì x ∈ N

2. Cách đọc và viết số tự nhiên

Hoạt động 1 trang 9 Toán 6 Cánh diều Tập 1:

a) Đọc số sau: 12 123 452

b) Viết số sau: Ba mươi tư nghìn sáu trăm năm mươi

Trả lời

a) Đọc số 12 123 452: Mười hai triệu một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi hai

b) Viết số Ba mươi tư nghìn sáu trăm năm mươi: 34 650

Câu 2 trang 10 Toán 6 Cánh diều Tập 1

Đọc các số sau: 71 219 367; 1 153 692 305

Trả lời

Bảy mươi mốt triệu hai trăm mười chín nghìn ba trăm sáu mươi bảy;

Một tỉ một trăm năm mươi ba triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn ba trăm linh năm

Câu 3 trang 10 Toán 6 Cánh diều Tập 1

Viết số sau: Ba tỉ hai trăm năm mươi chín triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn hai trăm mười bảy.

Trả lời

Viết số: 3 259 633 217

II. Biểu diễn số tự nhiên

2. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên

Hoạt động 2 trang 10 Toán 6 Cánh diều Tập 1 : Cho các số 966; 953

a) Xác định chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của mỗi số trên.

b) Viết số 953 thành tổng theo mẫu: 966 = 900 + 60 + 6 = 9 x 100 + 6 x 10 + 6

Trả lời

a)

Số Chữ số hàng trăm Chữ số hàng chục Chữ số hàng đơn vị
966 9 6 6
953 9 5 3

b) 953 = 900 + 50 + 3 = 9 x 100 + 5 x 10 + 3

Câu 4 trang 11 Toán 6 Cánh diều Tập 1

Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu ở Ví dụ 3:

ab0; a0c; a001 a ≠0

Trả lời

ab0 = a x 100 + b x 10

a0c = a x 100 + c

a001 = a x 1000 + 1

3. Số La Mã

Hoạt động 3 trang 11 Toán 6 Cánh diều Tập 1: Quan sát đồng hồ ở hình sau:

a) Đọc các số ghi trên mặt đồng hồ;

b) Cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ

Trả lời

a) Các số trên đồng hồ: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12

b) Đồng hồ chỉ 7 giờ

Câu 5 trang 11 Toán 6 Cánh diều Tập 1

a) Đọc các số La Mã sau:

XVI; XVIII; XXII; XXVI; XXVIII

b) Viết các số sau bằng số La Mã: 12; 15; 17; 24; 25;25

Trả lời

a) Đọc số La Mã:

XVI: mười sáu; XVIII: Mười tám; XXII: hai mươi hai; XXVI: hai mươi sáu; XXVIII: hai mươi tám

b) Viết số La Mã:

12: XII; 15: XV; 24: XXIV; 25: XX; 29: XXIX

III. So sánh các số tự nhiên

Hoạt động 4 trang 12 Toán 6 Cánh diều Tập 1 : So sánh

a) 9 998 và 10 000

b) 524 697 và 524 687

Trả lời

a) \(9 998 < 10 000\)

b) \(524 697 > 524 687\)

Câu 6 trang 12 Toán 6 Cánh diều Tập 1

So sánh:

a) 35 216 098 và 8 935 789

b) 69 098 327 và 69 098 357

Trả lời

a) Số 35 216 098 có tám chữ số và số 8 935 789 có bảy chữ số.

Vậy 35 216 098 > 8 935 789

b) Do hai số 69 098 327 và 69 098 357 có cùng các chữ số nên ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng kể từ trái sang phải cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau là \(2 < 7\). Vậy 69 \(098 327 < 69 098 357\)

3. Bài tập về nhà: (Giải Toán 6 Cánh diều Bài 2 trang 13)

Tổng hợp các bài tập trang 12, 13 Toán 6 tập 1 Cánh Diều, các bài cần giải sau đây:

Bài 1 trang 12 Toán lớp 6 tập 1 (Cánh Diều) : Xác định số tự nhiên ở dấu ?, biết a, b, c là các chữ số,\(a \neq 0\)....

Bài 2 trang 13 Toán lớp 6 tập 1 (Cánh Diều) : Đọc và viết: a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác nhau.....

Bài 3 trang 13 Toán lớp 6 tập 1 (Cánh Diều) : Đọc số liệu về các đại dương trong bảng dưới đây:....

Bài 4 trang 13 Toán lớp 6 tập 1 (Cánh Diều) : a) Đọc các số La Mã sau: IV; VIII; XI; XXIII; XXIV; XXVII....

Bài 5 trang 13 Toán lớp 6 tập 1 (Cánh Diều) : a) Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: 12 059 369; 9 909 820; 12 058 967; 12 059 305....

Bài 6 trang 13 Toán lớp 6 tập 1 (Cánh Diều) : Viết tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn mỗi điều kiện sau:....

Bài 7 trang 13 Toán lớp 6 tập 1 (Cánh Diều) : Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao cho: ....

Bài 8 trang 13 Toán lớp 6 tập 1 (Cánh Diều) : Cô Ngọc cần mua một chiếc phích nước. Giá chiếc phích nước mà cô Ngọc định mua ở năm của hàng như sau:....

-/-

Vậy là trên đây Đọc tài liệu đã hướng dẫn các em hoàn thiện phần giải Toán 6 Cánh diều Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên. Chúc các em học tốt.

Huyền Chu (Tổng hợp)

TẢI VỀ

Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi
Chưa

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM