Trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 11 có đáp án: Tổng kết lịch sử thế giới... 1945 đến năm 2000

Trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 11 có đáp án với nội dung Lịch sử thế giới: Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 tổng hợp, biên soạn đầy đủ nhất.

Đọc tài liệu sưu tầm và tổng hợp bộ Trắc nghiệm Lịch sử thế giới lớp 12 Bài 11 (có đáp án): Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 giúp các em học sinh hình dung được các kiến thức có thể đưa vào đề thi ở nội dung bài học. Cùng Đọc tài liệu xem lại những kiến thức trọng tâm phần này trong Lịch sử lớp 12 nhé.

Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử 12 bài 11

Câu 1. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới khi nào?

A. Năm 1945.

B. Năm 1947.

C. Năm 1949.

D. Năm 1950.

Câu 2. Trật tự thế giới hai cực được hình thành khi nào?

A. Năm 1945.

B. Năm 1947.

C. Những năm 1945- 1947.

D. Những năm 1945 - 1949.

Câu 3. Tình hình thế giới trong nửa sau của thế kỉ XX là:

A. Các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hơn bao giờ hết.

B. Phong trào giải phóng dân tộc đã đưa đến sự ra đời của hàng trăm quốc gia độc lập trẻ tuổi, tích cực tham gia vào đời sống chính trị quốc tế.

C. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật bùng nổ và phát triển mạnh mẽ, có tác động to lớn đến đời sống kinh tế - xã hội của toàn cầu.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 4. Đánh giá như thế nào về hệ thống Xã hội chủ nghĩa ở thế kỉ XX là

A. Chủ nghĩa xã hội là một lực lượng hùng hậu về kinh tế - quân sự, chính trị.

B. Là lực lượng hùng hậu về kinh tế - quân sự, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật.

C. Trong nhiều thập niên hệ thống Xã hội chủ nghĩa đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị - quân sự, kinh tế.

D. Trong thập niên 70, chủ nghĩa xã hội đã trở thành một lực lượng kinh tế - chính trị hùng hậu, có ảnh hưởng tích cực đến đời sống chính trị quốc tế.

Câu 5. Chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai đã bị xóa bỏ khi nào

A. 2/1990.

B. 2/1991.

C. 4/1994.

D. 4/1993.

Câu 6. Đâu là trung tâm kinh tế của thế giới trong những năm 1945 - 1950?

A. Mĩ.

B. Tây Âu.

C. Nhật Bản.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 7. Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi?

A. Năm 1952 - thắng lợi của cách mạng Libi.

B. Năm 1962 - thắng lợi của cách mạng Angiêri.

C. Năm 1975 - thắng lợi của cách mạng Angola và Môdămbích.

D. Năm 1990 - thắng lợi của cách mạng Namibia.

Câu 8. Tình hình các nước Tư bản chủ nghĩa trong nửa cuối của thế kỉ XX?

A. Các nước tư bản chủ nghĩa đã tự điều chỉnh kịp thời, coi trọng sự phát triển của khoa học kĩ thuật nên đã có sự tăng trưởng liên tục trong một thời gian khá dài.

B. Các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế khu vực.

C. Dù các nước tư bản đã đạt đến một trình độ phát triển mới nhưng vẫn không khắc phục được những mâu thuẫn vốn có của nó.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 9. "Chiến tranh lạnh" kết thúc vào.

A. Năm 1985.

B. Năm 1986.

C. Năm 1989.

D. Năm 1991.

Câu 10. Đặc điểm của Nhật Bản trong nửa sau thế kỷ XX là?

A. Đế quốc phong kiến quân phiệt.

B. Đế quốc kinh tế.

C. Cường quốc hạt nhân.

D. Đế quốc quân phiệt hiếu chiến.

Xem thêm:

Câu 11. Trung Quốc bắt đầu thực hiện đường lối cải cách kinh tế-xã hội khi nào?

A. Tháng 12/1978.

B. Tháng 10/1987.

C. Tháng 12/1979.

D. Tháng 9/1982.

Câu 12. Tổ chức Cộng đồng châu Âu chính thức đổi tên thành Liên minh Châu Âu vào:

A. 7/12/1991.

B. 1/1/1993.

C. 1/1/1999.

D. 1/7/1967.

Câu 13. Nước Cộng hòa Cuba thành lập vào:

A. 1/11/1958.

B. 1/1/1959.

C. 26/7/1953.

D. 17/8/1945.

Câu 14. Đảng nào liên tục cầm quyền ở Nhật Bản trong thời gian từ 1955 đến 1993?

A. Đảng Liên minh dân chủ.

B. Đảng Liên minh dân chủ Thiên chúa giáo.

C. Đảng Tự do.

D. Đảng Dân chủ tự do.

Câu 15. Nhân tố nào thúc đẩy sự xói mòn của trật tự thế giới hai cực Ianta trong quá trình tồn tại (1947 - 1991)?

A. Cuộc chạy đua vũ trang.

B. Phong trào đấu tranh giành độc lập và sự vươn lên của các quốc gia trong thế giới thứ ba.

C. Sự phục hồi và vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu, Nhật Bản.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 16. Đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay?

A. Cách mạng trên lĩnh vực kĩ thuật đã tạo nền tảng cho sự phát triển của khoa học cơ bản.

B. Cách mạng khoa học đã đạt được thành tựu lớn tạo điều kiện cho kĩ thuật sản xuất từng bước đổi mới.

C. Khoa học đã trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 17. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ vào thời gian nào?

A. 1989.

B. 1990.

C. 1988.

D. 1991.

Câu 18. Tổ chức ASEAN đã trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á khi nào?

A. Năm 1991.

B. Năm 1995.

C. Năm 1999.

D. Chưa khi nào.

Câu 19. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tuyên bố thành lập vào ngày?

A. 1/ 1/ 1959.

B. 1/ 11/1950.

C. 1/10/ 1949.

D. 1/11/1949.

Câu 20. Năm được xem là một bước ngoặt mới cho phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước Mĩ Latinh?

A. Năm 1960.

B. Năm 1962.

C. Năm 1959.

D. Năm 1979.

Trắc nghiệm lịch sử 12 bài 11 có đáp án

Câu 21. Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại là các cuộc chiến tranh nào?

A. Đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp.

B. Đấu tranh giữa các nước đế quốc.

C. Đấu tranh của công nhân ở các nước chính quốc.

D. Đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.

Câu 22. Trong lịch sử thế giới hiện đại, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra chủ yếu ở khu vực nào?

A. Châu Á, châu Phi và châu Âu.

B. Châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh.

C. Châu Á, châu Âu và châu Mỹ La tinh.

D. Trên tất cả các lục địa.

Câu 23. Trong lịch sử thế giới hiện đại, đã hình thành chủ nghĩa phát xít. Vậy quê hương của chủ nghĩa phát xít bắt nguồn từ nước nào?

A. Nước Nhật.

B. Nước Pháp.

C. Nước Đức.

D. Nước I-ta-li-a.

Câu 24. "Hệ thống Véc-xai và Oa-sinh-tơn" được thiết lập vào thời điểm lịch sử nào?

A. Sau Cách mạng tháng Mười Nga.

B. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

C. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

D. Cùng lúc với Chiến tranh thế thứ nhất.

Câu 25. "Trật tự thế giới hai cực I-an-ta" sau Chiến tranh thế giới thứ hai bị chi phối bởi hai cường quốc nào?

A. Mĩ và Trung Quốc.

B. Mĩ và Anh.

C. Mĩ và Đức.

D. Mĩ và Liên Xô.

Câu 26. Liên Xô đạt được những thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội vào khoảng thời gian nào?

A. Từ năm 1945 đến 1991.

B Từ nửa đầu những năm 70 đến 1991.

C. Từ nửa sau những năm 70 đến 1991.

D. Từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70.

Câu 27. Trong những thập niên 50, 60 nền công nghiệp Liên Xô như thế nào?

A. Bị giảm sút nghiêm trọng.

B. Là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.

C. Là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai ở châu Âu.

D. Phát triển với tốc độ bình thường.

Câu 28. Các nước Đông Âu bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội vào khoảng thời gian nào?

A. Những năm 1948-1949.

B. Những năm 1949-1950.

C. Từ năm 1950.

D. Từ năm 1970.

Câu 29. Từ những năm 70 trở đi, tình hình kinh tế Liên xô như thế nào?

A. Khủng hoảng trầm trọng.

B. Lâm vào tình trạng "trì trệ”.

C. Đang đạt mức tăng trưởng.

D. Vẫn giữ mức phát triển bình thường.

Câu 30. Các nước Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng trong thời gian

A. Đầu năm 1980 đến 1990.

B Cuối năm 1980 đến 1991.

C. Cuối năm 1988 đến 1991.

D. Cuối những năm 70 đến đầu những năm 80.

Câu 31. Nguyên nhân chung có tính chất quyết định đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu:

A. Xây dựng một mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn.

B. Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động của tình hình thế giới.

C. Sự tha hoá, biến chất của một số người lãnh đạo Đảng và Nhà nước.

D. Do hoạt động chống phá của các thế lực phản cách mạng.

Câu 32. Năm 1949 gắn liền với sự kiện nào dưới đây?

A. Khối NATO được thành lập.

B. Khối Vác-sa-va ra đời.

C. Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập.

D. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.

Câu 33. Tháng 2-1950 gắn liền với sự kiện nổi bật nào ở Trung Quốc?

A. Hiệp ước liên minh và tương trợ Trung - Xô được kí kết.

B. Trung Quốc thực hiện đường lối "ba ngọn cờ hồng".

C. Trung Quốc xây dựng chủ nghĩa xã hội theo hướng "đại nhảy vọt”.

D. Trung Quốc lâm vào tình trạng hỗn loạn.

Câu 34. Công cuộc cải cách ở Trung Quốc bắt đầu vào năm nào?

A. Năm 1968.

B. Năm 1978.

C. Năm 1987.

D. Năm 1988.

Câu 35. Sau khi giành được độc lập, nước Lào xây dựng đất nước theo con đường nào?

A. Tư bản chủ nghĩa.

B. Xã hội chủ nghĩa.

C. Theo đường lối trung lập.

D. Theo chế độ phong kiến.

Câu 36. Liên minh chính trị - quân sự do Mĩ cầm đầu ở Đông Nam Á viết tắt là gì?

A. Khối NATO.

B. Khối SEATO.

C. Tổ chức ASEAN.

D. Tổ chức EU.

Câu 37. Khu vực nào trên thế giới thường diễn ra tranh chấp về sắc tộc và chiến tranh?

A. Khu vực Đông Nam Á.

B. Khu vực Bắc Đại Tây Dương.

C. Khu vực Trung Đông.

D. Khu vực Mĩ La-tinh.

Câu 38. Nước nào ở châu Á tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa vào ngày 26-1-1950?

A.Lào.

B. Campuchia.

C. In-đô-nê-xi-a.

D. Ấn Độ.

Câu 39. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, châu lục nào được mệnh danh là “lục địa mới trỗi dậy”?

A. Châu Á.

B. Châu Mĩ La-tinh.

C. Châu Âu.

D. Châu Phi.

Câu 40. Nước cộng hòa nào ở châu Phi được thành lập vào ngày 18-6-1953?

A. Ai Cập.

B. Tuy-ni-di.

C. An-giê-ri.

D. Ma-rôc.

Trắc nghiệm sử bài 12 bài 11 có đáp án

Câu 41. Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu thông qua đấu tranh chính trị hợp pháp, đó là đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở:

A. Châu Á.

B. Châu Phi.

C. Châu Mĩ La-tinh.

D. Châu Á và châu Phi.

Câu 42. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, châu lục nào được mệnh danh là "Lục địa bùng cháy”?

A. Châu Âu.

B. Châu Á.

C. Châu Phi

D. Châu Mĩ-Latinh.

Câu 43. Nước nào ở châu Mĩ-Latinh được xem là “Lá cờ đầu” của phong trào giải phóng dân tộc?

A. Mê-hi-cô.

B. Ác-hen-ti-na.

C. Cu-ba.

D. Tất cả các nước trên.

Câu 44. Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của nền kinh tế Mĩ, Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Là nước khởi đầu cách mạng khoa học - kĩ thuật.

B. Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật đang phát triển của thế giới.

C. Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao độ.

D. Đều thực hiện quân sự hoá nền kinh tế.

Câu 45. Nước nào trong những năm 60 của thế kỉ XX có tốc độ phát triển kinh tế “thần kì”?

A. Mĩ.

B. Pháp.

C. Anh.

D. Nhật.

Câu 46. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào được mệnh danh là “đế quốc kinh tế”?

A. Mĩ.

B. Pháp.

C. Đức.

D. Nhật.

Câu 47. Trong nhiều thập niên liền, Liên minh Thiên chúa giáo cầm quyền ở nước:

A Đức.

B. Anh.

C. Pháp.

D. Hà Lan.

Câu 48. Ngày 6 - 4 - 1948, một hiệp ước hữu nghị và hợp tác của các nước nào dưới đây được kí kết?

A. Anh - Liên Xô.

B. Liên Xô - Mĩ.

C. Phần Lan - Liên Xô.

D. Anh-Pháp.

Câu 49. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa tư bản còn gọi là gì?

A. Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

B. Chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước.

C. Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

D. Cả ba khái niệm trên.

Câu 50.Trong chiến tranh thế giới thứ hai đã diễn ra hội nghị nào ở Liên Xô của các nước Đồng minh?

A. Hội nghị Pot-xdam.

B. Hội nghị I-an-ta.

C. Hội nghị Mat-xcơ-va.

D. Hội nghị Man-ta.

Câu 51. Ba nước tư bản trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là những nước:

A. Mĩ, Anh, Đức.

B. Mĩ, Anh, Nhật.

C. Mĩ, Anh, Pháp.

D. Mĩ, Pháp, Tây Ban Nha.

Câu 52. Trật tự thế giới theo khuôn khổ thỏa thuận Ianta là của ba nước nào ?

A. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ.

B. Mĩ, Anh, Pháp.

C. Liên Xô, Anh, Pháp.

D. Liên Xô, Mĩ, Anh.

Câu 53. Yếu tố nào sẽ còn tiếp tục tạo ra sự “đột phá” và biến chuyển trong cục diện thế giới?

A. Sự hợp tác Xô - Mĩ.

B. Sự vươn lên của Nhật Bản và Tây Âu.

C. Sự chạy đua vũ trang của Mĩ và Liên Xô.

D. Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật.

Câu 54. Đâu không phải lý do để khẳng định phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?

A. Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

B. Dẫn tới sự ra đời của các quốc gia độc lập, tham gia tích cực vào hoạt động của thế giới

C. Dẫn tới sự ra đời của 2 hệ thống xã hội đối lập nhau

D. Góp phần làm xói mòn, sụp đổ trật tự 2 cực Ianta

Câu 55. Quá trình hình thành và mở rộng của hệ thống xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới thứ hai không mang đến tác động vào tới quan hệ quốc tế?

A. Dẫn tới sự hình thành 2 hệ thống đối lập trên thế giới

B. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

C. Thúc đẩy việc giải quyết mối quan hệ quốc tế theo chiều hướng tiến bộ

D. Thúc đẩy sự hình thành trật tự thế giới mới theo hướng đa cực

Câu 56. Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.

B. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

C. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.

Câu 57. Vì sao việc đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật được xem là một trong những nhân tố hàng đầu thúc đẩy sự phát triển của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Vì các nước tư bản đều là những nước nghèo tài nguyên

B. Vì khoa học kĩ thuật là nhân tố đảm bảo cho sự phát triển bền vững, lâu dài

C. Vì nhu cầu của thị trường nội địa rất lớn

D. Vì các nước tư bản có nguồn tài nguyên thô cần sơ chế từ thuộc địa lớn

Câu 58. Nhận xét nào sau đây không đánh giá đúng tác động của phong trào giải phóng dân tộc đến quan hệ quốc tế

A. Góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta

B. Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

C. Làm biến đổi bản đồ chính trị thế giới, hướng tới thiết lập một trật tự mới công bằng hơn

D. Thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 59. Từ nửa sau thế kỉ XX, quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

A. Sự tham gia tích cực của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh vào các hoạt động quốc tế

B. Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế- tài chính- chính trị

C. Xu thế đa cực dần được xác lập trong quan hệ quốc tế

D. Tác động của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật

Câu 60. Điểm khác biệt cơ bản giữa trật tự hai cực Ianta so với trật tự Véc xai - Oasinhtơn là gì?

A. Sự phân tuyến triệt để

B. Không dẫn tới 1 cuộc chiến tranh mới

C. Hai cực chỉ đối đầu trên lĩnh vực quân sự

D. Sự phân chia phạm vi ảnh hưởng được tiến hành trên toàn thế giới

Câu 61. Ưu điểm nổi bật nào của chủ nghĩa tư bản mà Việt Nam có thể vận dụng vào công cuộc Đổi mới đất nước hiện nay?

A. Khả năng khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên

B. Khả năng thích ứng và tự điều chỉnh cho phù hợp với tình hình

C. Khả năng tập trung và sử dụng hiệu quả nguồn vốn

D. Khả năng phát triển phần mềm để xuất khẩu

Đáp án trắc nghiệm lịch sử 12 bài 11

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1C22B43C
2C23C44B
3D24B45D
4C25D46A
5A26D47B
6A27B48C
7C28A49C
8D29C50B
9C30D51C
10B31A52D
11A32A53D
12B33A54C
13B34B55D
14D35B56B
15D36B57B
16C37C58D
17D38D59C
18C39D60A
19C40A61B
20C41C62
21A42D63

Với bộ Trắc nghiệm Lịch sử thế giới lớp 12 Bài 11: Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 được tổng hợp phía trên, hi vọng các em học sinh nắm được các kiến thức chính và các dạng câu hỏi có thể ra đối với nội dung bài học này. Chúc các em học tốt và có kết quả cao trong bài kiểm tra, bài thi Lịch sử lớp 12.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM