Chủ đề: [Giải toán 6 sách Cánh diều tập 1] - Bài 4 thuộc Chương 2: Số nguyên
Dưới đây Đọc tài liệu xin gợi ý nội dung giải bài tập SGK Toán lớp 6 Tập 1 Cánh diều theo chuẩn chương trình mới của Bộ GD&ĐT:
Giải Toán 6 Cánh diều Bài 4 chương 2 chi tiết
1. Kiến thức cần ghi nhớ
a. Phép trừ hai số nguyên
Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b.
b. Quy tắc dấu ngoặc
*Trong trường hợp đơn giản:
- Các số âm (hay dương) trong một dãy tính thường được viết trong dấu ngoặc.
- Phép trừ được chuyển thành phép cộng nên nếu biểu thức có phép trừ ta cũng gọi là một tổng.
*Quy tắc dấu ngoặc
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc;
a + (b-c) = a + b - c
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: Dấu “+” thành dấu “-”, dấu “-” thành dấu “+”.
a - (b+c) = a - b - c
a - (b-c) = a - b + c
2. Trả lời câu hỏi trong bài (Giải Toán 6 Cánh diều Bài 4 chương 2 trang 76 - 78)
Hoạt động 1 trang 76 Toán lớp 6 Cánh Diều. Tính và so sánh kết quả: 7 − 2 và 7 + ( − 2 ).
Giải
7 – 2 = 5
7 + ( - 2) = 7-2=5
Vậy: 7 – 2 = 7 + (- 2)
Luyện tập: Câu 1 trang 77 Toán lớp 6 Cánh Diều
Nhiệt độ lúc 17 giờ là 5⁰C, đến 21 giờ nhiệt độ giảm đi 6⁰C. Viết phép tính và tính nhiệt độ lúc 21 giờ.
Giải
Nhiệt độ lúc 21 giờ giảm đi 6⁰C nên còn: 5 − 6 = 5 + ( − 6 ) = − ( 6 − 5 ) = − 1(⁰C).
Vậy nhiệt độ lúc 21 giờ là −1⁰C .
Hoạt động 1 trang 76 Toán lớp 6 Cánh Diều. Tính và so sánh kết quả trong mỗi trường hợp sau:
a) 5 + (8 + 3) và 5 + 8 + 3.
b) 8 + (10 – 5) và 8 + 10 – 5.
c) 12 – (2 + 16) và 12 – 2 + 16.
d) 18 – (5 – 15) và 18 – 5 + 15.
Giải
a) 5 + (8 + 3) = 5 + 11 = 16.
5 + 8 + 3 = 13 + 3 = 16.
Vậy 5 + (8 + 3) = 5 + 8 + 3.
b) 8 + (10 – 5) = 8 + 5 = 13.
8 + 10 – 5 = 18 – 5 = 13.
Vậy 8 + (10 – 5) = 8 + 10 – 5.
c) 12 – (2 + 16) = 12 – 18 = – (18 – 12)= – 6.
12 – 2 – 16 = 10 – 16 = – 6.
Vậy 12 – (2 + 16) = 12 – 2 + 16.
d) 18 – (5 – 15) = 18 - 5 + 15 = 18 + 10 = 28.
18 – 5 + 15 = 13 + 15 = 28.
Vậy 18 – (5 – 15) = 18 – 5 + 15.
Luyện tập: Câu 2 trang 78 Toán lớp 6 Cánh Diều
Tính một cách hợp lí:
a) (- 215) + 63 + 37
b) (- 147) – (13 - 47).
Giải
a) (– 215) + 63 + 37
= (– 215) + (63 + 37)
= (– 215) + 100
= – (215–100)
= – 115.
b) (– 147) – (13 – 47)
= (– 147) – 13 + 47
= [(– 147) + 47] – 13
= – (147 – 47) – 13
= – 100 – 13
= – 113.
3. Bài tập về nhà: (Giải Toán 6 Cánh diều Bài 4 chương 2 trang 78)
Tổng hợp các bài tập cần giải sau đây:
Bài 1 trang 78 Toán lớp 6 tập 1 (Cánh Diều) : Tính: a) (– 10) – 21 – 18; b) 24 – (– 16) + (– 15);...
Bài 2 trang 78 Toán lớp 6 tập 1 (Cánh Diều) : Tính một cách hợp lí: a) 10 – 12 – 8; b) 4 – (– 15) – 5 + 6...
Bài 3 trang 78 Toán lớp 6 tập 1 (Cánh Diều) : Tính giá trị biểu thức: a) (– 12) – x với x = – 28;...
Bài 4 trang 78 Toán lớp 6 tập 1 (Cánh Diều) : Nhiệt độ lúc 6 giờ là – 3 °C, đến 12 giờ nhiệt độ tăng 10 °C, đến 20 giờ nhiệt độ lại giảm 8 °C....
Bài 5 trang 78 Toán lớp 6 tập 1 (Cánh Diều) : Sử dụng máy tính cầm tay...
Bài 6 trang 79 Toán lớp 6 tập 1 (Cánh Diều) : Đố vui. Em hãy dựa vào thông tin dưới mỗi bức ảnh để tính tuổi của các nhà bác học sau:...
-/-
Vậy là trên đây Đọc tài liệu đã hướng dẫn các em hoàn thiện phần giải Toán 6 Cánh diều Bài 4 chương 2. Phép trừ các số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc. Chúc các em học tốt.