Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án mã đề 211

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa mã đề 211 gồm 40 câu hỏi theo cấu trúc đề thi chính thức có đáp án giúp các em ôn tập lại các kiến thức
Mục lục nội dung

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa mã đề 211 là đề thi tham khảo được Đọc Tài Liệu sưu tầm và biên soạn. Qua bộ đề sẽ giúp các em ôn tập kiến thức và rèn luyện kĩ năng giải đề thi thử môn hóa 2020.

Đề thi thử môn hóa 2020

Đề thi THPT Quốc gia 2020 môn Hóa mã đề 211 này gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn theo đúng câu trúc đề thi chính thức của Bộ GD&ĐTvà nội dung theo sát chương trình học môn Hóa học lớp 12. Các em có thể làm bài thi online hoặc ghi đáp án từng câu ra giấy với thời gian làm bài là 50 phút rồi sau đó kiểm tra lại kết quả thi của mình qua phần đáp án ở phần cuối tài liệu này.

Có thể tải đề thi thử này về với 2 định dạng PDF hoặc DOC để in ra phía dưới! 

Cho biết: 
Nguyên tử khối của các nguyên tố: H= 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P=31; S = 32; CI = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. 

Câu 41 [NB]: Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch kiềm dư? 

A. Al                     
B. Fe                     
C. Mg                     
D. Cu 

Câu 42 [NB]: Chất nào sau đây được gọi là xút ăn da? 

A. \(NaCl\)                 
B. \(KOH \)                
C. \(NaHC{O_3}  \)               
D. \(NaOH \)

Câu 43 [NB]: Chất X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, là nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo, thuốc súng không khói và chế tạo phim ảnh. Chất X là: 

A. Saccarozơ             
B. Tinh bột                 
C. Tristearin             
D. Xenlulozơ 

Câu 44 [NB]: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện ? 
A. Na                     
B. Mg                     
C. Cu                     
D. Al 

Câu 45 [NB]: Polietilen là chất dẻo mềm, được dùng nhiều để làm

A. màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa         
B. vật liệu cách điện, ống dẫn nước, thủy tinh hữu cơ 
C. dệt vải may quần áo ấm, bện thành sợi         
D. sản xuất bột ép, sơn, cao su 

Câu 46 [NB]: Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, bó bột. Công thức của thạch cao nung là:

A. \(CaS{O_4}\)
B. \(CaS{O_4}.{H_2}O;\)             
C. \(CaS{O_4}.2{H_2}O;\)       
D. \(CaC{O_3}\) 

Câu 47 [VD]: Khử hết m gam CuO bằng \({H_2}\) dư, thu được chất rắn X. Cho X tan hết trong dung dịch \(HN{O_3}\)

dư thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của \({N^{+5}}\)). Giá trị của m là: 

A. 9,6         
B. 8,0                 
C. 6,4                     
D. 12,0 

Câu 48 [VD]: Cho 2,3 gam Na vào 100 ml dung dịch \(Al{Cl_3}\) 0,3M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: 

A. 2,34                     
B. 0,78                     
C. 1,56                     
D. 7,80 

Câu 49 [NB]: Cách pha loãng dung dịch \({H_2}S{O_4}\) đặc (theo hình vẽ bên) đúng kĩ thuật là: 



                                
A. Cho từ từ \({H_2}O\) vào \({H_2}S{O_4}\) đặc và khuấy đều.     
B. Cho nhanh \({H_2}O\) vào \({H_2}S{O_4}\) đặc và khuấy đều. 
C. Cho từ từ \({H_2}S{O_4}\) đặc vào \({H_2}O\) và khuấy đều. 
D. Cho nhanh \({H_2}S{O_4}\) đặc vào \({H_2}O\) và khuấy đều. 

Câu 50 [NB]: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất? 

A. Al                    
B. Cu                     
C. Fe                 
D. Ag 

Câu 51 [TH]: \(C{O_2}\) tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây tạo kết tủa? 

A. \(NaCl \)            
B. \(NaOH\)                 
C. \(Ca{\left( {N{O_3}} \right)_2};\)         
D. \(Ca{\left( {OH} \right)_2}\) 

Câu 52[NB]: Quá trình nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường không khí? 

A. Hoạt động của phương tiện giao thông.             
B. Đốt rác thải và cháy rừng. 
C. Quang hợp của cây xanh.                         
D. Hoạt động của núi lửa. 

Câu 53 [NB]: Este nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở? 

A. \(C{H_3}COO{C_6}{H_5}\)         
B. \(HCOOCH = C{H_2} \)        
C. \(C{H_3}COOC{H_3}\)     
D. \(( HCOO{)_2}{C_2}{H_4} \) 

Câu 54 [TH]: Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A. \({H_2}S{O_4}\) loãng, nguội     
B. \(AgN{O_3}\)                 
C. \(FeC{l_3}\)              
D. \(ZnC{l_2}\) 

Câu 55 [NB]: Khi cho dung dịch anbumin tác dụng với \(Cu{\left( {OH} \right)_2}\) thì thu được dung dịch có màu: 

A. tím                     
B. đỏ                 
C. trắng                 
D. vàng 

Câu 56 [TH]: Dung dịch chứa chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? 

A Glyxin             
B. Metylamin             
C. Axit glutamic         
D. Lysin 

Câu 57 [VD]: Cho 0,5 mol hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,9 mol hỗn hợp X gồm \(CO,{H_2},C{O_2}\). Cho X hấp thụ vào 100 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được dung dịch Z. Cho từ từ dung dịch Z vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được V lít \(C{O_2}\). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là: 

A. 2,240.                 
B. 1,792.                 
C. 0,224.             
D. 1,120. 

Câu 58 [TH]: Thủy phân hoàn toàn cacbohiđrat A thu được hai monosaccarit X và Y, Hiđro hóa X hoặc Y đều thu được chất hữu cơ Z. Hai chất A và Z lần lượt là: 

A. Saccarozơ và axit gluconic                     
B. Tinh bột và sobitol 
C. Tinh bột và glucozơ                             
D. Saccarozơ và sobitol 

Câu 59 [TH]: Thí nghiệm nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa học? 
A. Đốt dây thép trong khí clo. 
B. Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch gồm \(Fe{\left( {N{O_3}} \right)_3}và HN{O_3}\)
C. Cho lá nhôm nguyên chất vào dung dịch gồm \(CuS{O_4} và {H_2}S{O_4}\) loãng 
D. Nhúng thanh kẽm nguyên chất vào dung dịch HCl 

Câu 60 [TH]: Số hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có công thức phân tử \({C_2}{H_4}{O_2}\) Là: 

A. 3                     
B. 2                     
C. 1                 
D. 4

Câu 61 [VD]: Từ chất X \(({C_3}{H_8}{O_4})\) mạch hở, không phản ứng tráng bạc và có các phản ứng sau: 
\(X + 2NaOH \rightarrow Y + Z + {H_2}O\);
\(Z + HCl \rightarrow T + NaCl\)
\(T \overset {{H_2}S{O_4}dac} \rightarrow Q + {H_2}O\)
Biết Q làm mất màu dung dịch brom. Kết luận nào sau đây đúng ? 

A. Chất Y là natri axetat                          
B. T là hợp chất hữu cơ đơn chức 
C. X là hợp chất hữu cơ đa chức                     
D. Q là axit metacrylic 

Câu 62 [VD]: Dãy chuyển hóa theo sơ đồ 
\(X \overset {{Ba}{(OH)_2}} \rightarrow Y \)\(\overset {+T} \rightarrow Z \overset {{{C{O_2}du}+{{H_2}O}}} \rightarrow X + T\)
Các chất X, Y, Z, T thỏa mãn sơ đồ trên tương ứng là: 

A. \({{Na}_2}C{O_3}, NaOH, NaAl{O_2}, Al{{(OH)}_3}\)             
B. \(NaHC{O_3}, NaOH, NaAl{O_2}, Al{{(OH)}_3}\) 
C. \(Al{{(OH)}_3}, Ba{{(A1{O_2})}_2}, NaAl{O_2}, {{Na}_2}C{O_3}\)         
D. \(Al{{(OH)}_3}, Ba{{(A1{O_2})}_2}, NaAl{O_2}, NaHC{O_3} \)

Câu 63 [VD]: Cho 5,6 lít hỗn hợp X gồm propin và \({H_2}\) qua Ni đun nóng, thu được hỗn hợp khí Y (chỉ gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối so với \({H_2}\) bằng 21,5. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol \({{Br}_2}\) trong dung dịch. Giá trị của a là: 

A. 0,05 mol                 
B. 0,10                     
C. 0,15                    
D. 0,20 

Câu 64 [TH]: Cho các chất: HCl, \(NaHC{O_3}, Al, Fe{{(OH)}_3}\). Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: 

A. 1                     
B. 3                     
C. 2                     
D. 4 

Câu 65 [VD]: Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là: 

A. 33,12                 
B. 66,24                 
C. 72,00                 
D. 36,00 

Câu 66 [VD]: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y (có số mol bằng nhau, \({M_X} < {M_Y}\)) cần lượng vừa đủ 13,44 lít \({O_2}\), thu được \({H_2}O, {N_2}\) và 6,72 lít \(C{O_2}\). Chất Y là:

A. etylamin                 
B. propylamina             
C. butylamin             
D. metylamin 

Câu 67 [TH]: Cho các chất: \(NaHC{O_3}, Mg{{(OH)}_2}, C{H_3}COOH\), HCl. Số chất điện li mạnh là: 

A. 4                     
B. 1                     
C. 2                         
D. 3 

Câu 68 [NB]: Cho các polime sau: polietilen, tinh bột, tơ tằm, xenlulozơ triaxetat, polibutađien. Số polime thiên nhiên là: 

A. 3                     
B. 5                     
C. 2                     
D. 4 

Câu 69 [VD]: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 7,75 mol \({O_2}\) và thu được 5,5 mol \(C{O_2}\). Mặt khác a mol X tác dụng tối đa với 0,2 mol \({{Br}_2}\) trong dung dịch. Giá trị của m là: 

A. 97,6                     
B. 82,4                     
C. 88,6                     
D. 80,6 

Câu 70 [VDC]: Điện phân dung dịch X chứa \(Cu{{(N{O_3})}_2}\) và NaCl với điện cực trơ. Tổng thể tích khí thoát ra ở cả 2 điện cực (V lít) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t giây) theo đồ thị bên.

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án mã đề 211 câu 70
 

Nếu điện phân X trong thời gian 3,5a giây thì thu được dung dịch có khối lượng giảm m gam so với dung dịch X. Giả thiết các chất điện phân ra không tan trong dung dịch. Giá trị của m là: 

A. 31,1                     
B. 29,5                     
C. 31,3                     
D. 30,4 

Câu 71 [VDC): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z (đều mạch hở và chỉ chứa chức este, Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong A) thu được số mol \(C{O_2}\) lớn hơn số mol\( {H_2}O\) là 0,25 mol. Mặt khác, m gam A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 22,2 gam hai ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon và hỗn hợp T gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,275 mol \({O_2}\), thu được C{O_2}, 0,35 mol \({{Na}_2}C{O_3}\) và 0,2 mol \({H_2}O\). Phần trăm khối lượng của Z trong A là: 

A. 45,20%                 
B. 50,40%                 
C. 62,10%                 
D. 42,65% 

Câu 72 (VDC): Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol \(AgN{O_3}\) và 0,25 mol \(Cu{(N{O_3})_2}\), sau một thời gian thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X chứa hai muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 9,6 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 10,56 gam kết tủa. Giá trị của m là: 

A. 4,80                     
B. 4,32                     
C. 5,20                     
D. 5,04 

Câu 73 [TH]: Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl axetat (dầu chuối) theo thứ tự các bước sau đây: 
Bước 1: Cho 1 ml \(C{H_3}CH(C{H_3})C{H_2}C{H_2}OH\), 1 ml \(C{H_3}COOH\) và vài giọt \({H_2}S{O_4}\) đặc vào ống nghiệm. 
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5-6 phút ở \({{65-70}^oC}\)
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm. 
Phát biểu nào sau đây đúng ? 

A. \({H_2}S{O_4}\) đặc chỉ đóng vai trò xúc tác cho phản ứng tạo isoamyl axetat. 
B. Thêm dung dịch NaCl bão hòa vào để tránh phân hủy sản phẩm. 
C. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn\( C{H_3}CH(C{H_3})C{H_2}C{H_2}OH\)\(C{H_3}COOH\)
D. Sau bước 3, trong ống nghiệm thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất. 

Câu 74[TH]: Thực hiện các thí nghiệm sau: 
(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch \({{Fe}_2}{{(S{O_4})}_3}\) dư, 
(b) Hấp thụ hết 0,15 mol \(C{O_2}\) vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. 
(c) Cho \({{Fe}_3}{O_4}\) vào dung dịch \({H_2}S{O_4}\) đặc, nóng, dư. 
(d) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch \(Al{Cl_3}\)
(e) Cho \(NaHC{O_3}\) dư vào dung dịch \(Ba{{(OH)}_2}\)
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là: 

A. 4                 
B. 3                 
C. 2                     
D. 5 

Câu 75 (VDC): Cho từ từ dung dịch \(Ba{{(OH)}_2}\) đến dư vào dung dịch chứa a mol hỗn hợp gồm \(HCl, Al{Cl_3}\)\({{Al}_2}{(S{O_4})_3}\). Số mol kết tủa thu được (y mol) phụ thuộc vào số mol \(Ba{{(OH)}_2}\) (x mol) được biểu diễn như đồ thị bên.

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án mã đề 211 câu 75
 

Giá trị của a là: 
 
A. 0,50                     
B. 0,45                     
C. 0,40                     
D. 0,60 

Câu 76 [VDC]: Cho các chất mạch hở: X là axit cacboxylic no, đơn chức, Y là axit cacboxylic đơn chức, có hai liên kết T, Z là este đơn chức, T là este 2 chức. Cho 38,5 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH 1M được m gam hỗn hợp 2 muối và 13,9 gam hỗn hợp 2 ancol no, có cùng số ngyên tử C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp muối cần vừa đủ 1,24 mol \({O_2}\) thu được \({{Na}_2}C{O_3}\) và 56,91 gam hỗn hợp gồm \(C{O_2}\)\({H_2}O\). Phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với? 

A. 41%                     
B. 66%                     
C. 26%                     
D. 61%

Câu 77 [TH]: Cho các phát biểu sau: 
(a) Muối mononatri glutamat được dùng làm bột ngọt. 
(b) Mỡ động vật và dầu thực vật đều chứa nhiều chất béo.
(c) Saccarozơ dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc bazơ. 
(d) Để rửa sạch anilin bám trong ống nghiệm ta dùng dung dịch HCl loãng. 
(e) 1 mol peptit Glu-Ala-Gly tác dụng được tối đa 3 mol NaOH. 
Số phát biểu đúng là: 

A. 2                     
B. 4                     
C. 3                        
D. 5 

Câu 78 [VDC]: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, \({{Na}_2}O\), \({K_2}O\), BaO (trong X oxi chiếm 7,5% về khối lượng) vào nước thu được dung dịch Y và 0,896 lít khí \({H_2}\). Cho hết Y vào 200 ml dung dịch \(Al{Cl_3}\) 0,2M, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,56 gam kết tủa. Giá trị của m là: 

A. 7,2                     
B. 5,6                     
C. 6,4                     
D. 6,8 

Câu 79 [VDC]: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn X gồm Al, \(Fe{(N{O_3})_2}\) và Fe vào dung dịch chứa 0,5 mol HCl và 0,03 mol \(NaN{O_3}\), thu được dung dịch Y chỉ chứa 25,13 gam các muối và 0,05 mol hỗn hợp khí T có tỉ khối so với \({H_2}\) bằng 10,6 (trong T có chứa 0,02 mol \({H_2}\)). Cho Y phản ứng tối đa với 0,58 mol NaOH trong dung dịch. Mặt khác, nếu cho dung dịch \(AgN{O_3}\) dư vào Y, thu được 78,23 gam kết tủa Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là: 

A. 17,09%             
B. 31,78%                 
C. 25,43%                 
D. 28,60% 

Câu 80 [VD]: Đốt cháy hoàn toàn 68,2 gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và axit oleic, thu được \({N_2}\), 55,8 gam \({H_2}O\) và a mol \(C{O_2}\). Mặt khác 68,2 gam X tác dụng được tối đa với 0,6 mol NaOH trong dung dịch. Giá trị của a là: 

A. 3,1                     
B. 2,8                     
C. 3,0                     
D. 2,7 

Đáp án đề thi thử Hóa THPT QG 2020 mã đề 211

41-A 42-D 43-D 44-C 45-A 46-B 47-D 48-C 49-C 50-D
51-D 52-C 53-C 54-D 55-A 56-A 57-B 58-D 59-C 60-B
61-A 62-B 63-A 64-B 65-A 66-A 67-C 68-C 69-C 70-D
71-D 72-C 73-C 74-B 75-A 76-D 77-C 78-C 79-C 80-A

Để xem đáp án đề thi thử Hóa THPT quốc gia mã đề 211 chi tiết từng câu hỏi, các em học sinh có thể xem trong file đính kèm phía dưới.

Trên đây là bộ đề thi thử thpt quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án Mã đề 211 giúp các em ôn tập lại các kiến thức đã học, đánh giá năng lực làm bài của mình và chuẩn bị cho kì kiểm tra THPT sắp tới được tốt hơn với số điểm cao như mong muốn.

Chúc các em thi tốt!

 

TẢI VỀ

Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi
Chưa

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM