Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án mã đề 208

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa mã đề 208 gồm 40 câu hỏi theo cấu trúc đề thi chính thức có đáp án giúp các em ôn tập lại các kiến thức
Mục lục nội dung

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa mã đề 208 là đề thi tham khảo được Đọc Tài Liệu sưu tầm và biên soạn. Qua bộ đề sẽ giúp các em ôn tập kiến thức và rèn luyện kĩ năng giải đề thi thử môn hóa 2020.

Đề thi thử môn hóa 2020

Đề thi THPT Quốc gia 2020 môn Hóa mã đề 208 này gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn theo đúng câu trúc đề thi chính thức của Bộ GD&ĐTvà nội dung theo sát chương trình học môn Hóa học lớp 12. Các em có thể làm bài thi online hoặc ghi đáp án từng câu ra giấy với thời gian làm bài là 50 phút rồi sau đó kiểm tra lại kết quả thi của mình qua phần đáp án ở phần cuối tài liệu này.

Có thể tải đề thi thử này về với 2 định dạng PDF hoặc DOC để in ra phía dưới! 

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

Câu 41: Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?
A. \(NaCr{O_2}. \)       
B. \({{Cr}_2}{O_3}.\)        
C. \({K_2}{{Cr}_2}O7.\)        
D. \(CrS{O_4}.\)

Câu 42: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

A. Na.    
B. Ca.    
C. Al.    
D. Fe.

Câu 43: Metanol là một trong các tác nhân có lẫn trong rượu uống kém chất lượng, gây ngộ độc cho người uống. Metanol thuộc loại hợp chất
A. anđehit.
B. axit cacboxylic.
C. ancol.    
D. hiđrocacbon.

Câu 44: Để tạo thành thủy tinh hữu cơ (plexiglat), người ta tiến hành trùng hợp
A. \(C{H_3}-COO-C(C{H_3})=C{H_2}.\)
B. \(C{H_2}=CH-CH=C{H_2}.\)    
C. \(C{H_3}-COO-CH=C{H_2}.\)
D. \(C{H_2}=C(C{H_3})-COOC{H_3}.\)

Câu 45: Đường mía” là thương phẩm có chứa chất nào dưới đây?
A. glucozơ  
B. fructozơ
C. saccarozơ
D. tinh bột

Câu 46: Từ valin và alanin có thể tạo ra bao nhiêu đipeptit là đồng phân của nhau?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 47: Kim loại Fe không tan được trong dung dịch nào sau đây?
A. \(Fe{{Cl}_3}.\)

B. \(CuS{O_4}.\)    
C. HCl.
D. NaOH.

Câu 48: Chất không phản ứng với \({O_2}\) là:
A. \({{Cl}_2}.\)
B. P.
C. Ca.
D. \({C_2}{H_5}OH.\)

Câu 49: Hợp chất X có công thức cấu tạo \(C{H_3}C{H_2}COOH\). Tên thay thế của X là
A. axit propionic.
B. propanol.    
C. axit axetic.    
D. axit propanoic.

Câu 50: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.        
B. Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng.    
C. Các protein đều dễ tan trong nước.         
D. Các amin không độc.

Câu 51: Polime nào sau đây có cấu trúc mạng lưới không gian?
A. Polietilen.    
B. Poli(vinyl clorua).    
C. Amilopectin.
D. Nhựa bakelit.

Câu 52: Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) loãng, đun nóng là
A. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ.

 B. fructozơ, saccarozơ và tinh bột.
C. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
D. glucozơ, saccarozơ và fructozơ .

Câu 53: Cho 20,4 gam este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được muối và 9,2 gam ancol etylic. Tên của X là
A. etyl propionat.
B. metyl axetat.
C. etyl fomat.
D. etyl axetat.

Câu 54: Cho các chất sau: \(C{H_3}COOC{H_3}, HCOOC{H_3}, HCOO{C_6}{H_5}, C{H_3}COO{C_2}{H_5}\). Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là:
A. \(HCOO{C_6}{H_5}.\)
B. \(C{H_3}COO{C_2}{H_5}.\)
C. \(HCOOC{H_3}.\)
D. \(C{H_3}COOC{H_3}.\)

Câu 55: Dung dịch NaOH 0,001M có
A. \([{H^+}] = [O{H^-}].\)
B. \([{H^+}] > [O{H^-}].\)
C. \([Na^+] < [O{H^-}].\)
D. \([{H^+}] < [O{H^-}].\)

Câu 56: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?
A. \(CaS{O_4}, Mg{{Cl}_2}. \)
B. \(Ca{(HC{O_3})_2}, Mg{{Cl}_2}. \)       
C. \(Mg{(HC{O_3})_2}, Ca{{Cl}_2}. \)
D. \(Ca{(HC{O_3})_2}, Mg{(HC{O_3})_2}.\)

Câu 57: Phát biểu sai là
A. Gang là hợp kim của Fe và C.
B. Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt.
C. Quặng pirit sắt có thành phần chính là \(FeC{O_3}.\)
D. Sắt (II) hiđroxit là chất rắn, màu trắng xanh, không tan trong nước.

Câu 58: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án mã đề 208 câu 58
 

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?
A. \(2KMn{O_4} \overset{t^o} \rightarrow {K_2}Mn{O_4} + Mn{O_2} + {O_2} \uparrow\)
B. \(N{H_4}Cl  \overset{t^o} \rightarrow N{H_3} \uparrow + HCl \uparrow\)
C. \(BaS{O_3} \overset{t^o} \rightarrow  BaO + S{O_2} \uparrow \)
D. \(N{H_4}HC{O_3} \overset{t^o} \rightarrow  N{H_3}\uparrow  + {H_2}O +  C{O_2}\uparrow \)

Câu 59: Hoà tan  17,5 gam hợp kim Zn, Fe, Al  vào dung dịch HCl  thu được V lít \({H_2}\) đktc và dung dịch A. Cô cạn A thu được 31,7 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị V là 
A. 1,12 lít
B. 3,36 lít 
C. 4,48 lít  
D. 6,72 lit 

Câu 60: Cho dãy các chất sau: \(Al, NaHC{O_3}, {(N{H_4})_2}C{O_3}, N{H_4}Cl, {{Al}_2}{O_3}, Zn, {K_2}C{O_3}, {K_2}S{O_4}\). Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.

Câu 61: Hòa tan một lượng \({Fe}_x{O_y}\) bằng \({H_2}S{O_4}\) loãng dư được dung dịch A. Biết A vừa có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím, vừa có khả năng hòa tan được bột Cu. Xác định CTPT của oxit sắt
A.  \(FeO \)
B. \({{Fe}_2}{O_3}\)
C. \({{Fe}_3}{O_4}\)
D. A hoặc B

Câu 62: Cho sơ đồ chuyển hóa:
\(FeO \overset{{+{H_2}S{O_4}}(loang)}\rightarrow X \overset {{+{Na}_2Cr{O_4}}{{+{H_2}S{O_4}}(loang)}} \rightarrow Y \overset {+NaOH (du)} \rightarrow Z \overset {{Br}_2 + NaOH (du)} \rightarrow T \)
Biết các chất Y, Z, T là các hợp chất của crom. Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A. \({{Fe}_2}{(S{O_4})_3}, {{Cr}_2}{(S{O_4})_3}, Cr{(OH)_3}, NaCr{O_2}.\)
B. \(FeS{O_4}, CrS{O_4}, NaCr{O_2}, {{Na}_2}Cr{O_4}.\)
C. \(FeS{O_4}, {{Cr}_2}{(S{O_4})_3}, NaCr{O_2}, {{Na}_2}Cr{O_4}.\)
D. \(FeS{O_4}, {{Cr}_2}{(S{O_4})_3}, Cr{(OH)_3}, {{Na}_2}{{Cr}_2}{O_7}.\)

Câu 63: Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức đồng phân nhau thì cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 2M. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là
A. \(HCOO{C_2}{H_5} và C{H_3}COOC{H_3}.\)
B. \(C{H_3}COOC{H_3} và {C_2}{H_5}COOH.\)
C. \(HCOO{C_2}{H_5} và {C_2}{H_5}COOH.\)
D. \(C{H_3}COO{C_2}{H_5} và {C_2}{H_5}COOC{H_3}.\)

Câu 64: Cho các dãy chất sau: stiren, metyl fomat, anilin, fructozơ, anđehit axetic, axit fomic, phenol. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước \({Br_2}\)
A. 6
B. 5
C. 4
D. 3

Câu 65: Cho các phát biểu sau:
(a)    Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol \(C{O_2}\) bằng số mol \({H_2}O.\)
(b)    Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon.
(c)    Dung dịch glucozơ bị khử bởi \(AgN{O_3}\) trong \(N{H_3}\) tạo ra Ag.
(d)    Có thể dùng phản ứng tráng bạc để phân biệt \(C{H_3}COO{C_2}{H_5}\)\(HCOO{C_2}{H_5}\).
(e)    Thủy phân hoàn toàn saccarozơ chỉ thu được glucozơ.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 1.
C. 4. 
D. 3.

Câu 66: Cho 12,1 gam hỗn hợp các amin gồm metylamin, đimetylamin và etylamin tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:
A. 23,50 gam.
B. 22,75 gam.
C. 23,05 gam.
D. 32,05 gam.

Câu 67: Kết quả thí nghiệm của các hợp chất hữu cơ A, B, C, D, như sau:    

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng
A Dung dịch \(AgN{O_3}/N{H_3}\), đun nóng Kết tủa Ag
B \(Cu{{(OH)}_2}\), ở nhiệt độ thường Dung dịch xanh lam
C Nước Brom Nhạt màu nước Brom
D Quỳ tím Hóa xanh

Các chất A, B, C, D lần lượt là 
A. Etanal, metyl axetat, phenol, etylamin.
B. Metyl fomat, axit fomic, glucozơ, metylamin.
C. Metanal, glucozơ, fructozơ, metylamin.
D. Metanal, metyl fomat, metylamin, glucozơ.

Câu 68: Tiến hành các thí nghiệm sau:   
(a) Ngâm lá Cu trong dung dịch \(AgN{O_3}.  \) 
(b) Ngâm lá Zn trong dung dịch HCl loãng.   
(c) Ngâm lá Al trong dung dịch HCl.   
(d) Ngâm hợp kim Fe-Cu trong dung dịch HCl.   
(e) Để một vật bằng gang (hợp kim Fe-C) ngoài không khí ẩm.   
(g) Ngâm lá Cu vào dung dịch \({{Fe}_2}{(S{O_4})_3}.\)  
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là  
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.

Câu 69: Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và andehit fomic.
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(c) Ở điều kiện thường anilin là chất khí.
(d) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.
(e) Ở điều kiện thích hợp triolein tham gia phản ứng cộng hợp \({H_2}.\)
Số phát biểu đúng là
A. 2
B. 4
C. 5 
D. 3 

Câu 70: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau :
\(X + NaOH \overset {t^o} Y + Z (1)\)
\({Y_(du)} + NaO{H_(du)} \overset {CaO,{t^o}} \rightarrow C{H_4} + {{Na}_2CO_3} (2)\)
\(Z + 2AgNO_3 + 3NH_3 + {H_2}O \overset {t^o} \rightarrow CH_3COONH_4 + 2NH_4NO_3 + 2Ag (3)\)
Chất X là
A. etyl fomat.
B. metyl acrylat.
C. vinyl axetat.
D. etyl axetat.

Câu 71: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, crom thuộc nhóm VIIIB
(b) Crom không tác dụng với dung dịch axit \(HN{O_3} và {H_2}S{O_4} \)đặc nguội
(c) Khi thêm dung dịch kiềm vào muối cromat sẽ tạo thành đicromat
(d) Trong môi trường axit, muối crom (VI) bị khử thành muối crom (III)
(e) CrO là oxit bazơ, \({{Cr}_2}{O_3}\) là oxit lưỡng tính, \(Cr{O_3}\) là oxit axit
(g) Lưu huỳnh, photpho, ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với \(Cr{O_3}\)
Số phát biểu đúng 
A. 4
B. 5
C. 6
D. 2

Câu 72: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit Y, thu được 3 mol glyxin, 1mol valin và 1mol alanin. Khi thủy phân không hoàn toàn Y thu được các đipeptit Ala-Gly, Gly-Val và 1 tripeptit Gly-Gly-Gly. Cấu tạo của Y là
A. Gly-Ala-Gly-Gly-Val.
B. Gly-Gly-Ala-Gly-Val.    
C. Gly-Ala-Gly-Val-Gly. 
D. Ala-Gly-Gly-Gly-Val.

Câu 73: Cho 2,4 gam bột kim loại Mg tác dụng hoàn toàn với 250 ml dung dịch chứa \(FeS{O_4} \)0,2M và \(CuS{O_4}\) 0,3M, sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 6,0.    
B. 6,4.
C. 5,4.
D. 6,2.

Câu 74: Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch \(HN{O_3}\). Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Tính số mol \(HN{O_3}\) đã tham gia phản ứng.  
A. 0,4 mol  
B. 1,4 mol
C. 1,9 mol
D. 1,5 mol

Câu 75: Đốt cháy hoàn toàn a g triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol khí \({O_2}\) thì thu được 3,42 mol \(C{O_2}\) và 3,18 mol {H_2}O. Mặt khác a g X phản ứng vừa đủ với NaOH thu được b gam muối. giá trị của b là 
A. 60,36 
B. 57,12 
C. 53,16 
D. 54,84 

Câu 76: Cho 115,3 gam hỗn hợp 2 muối \(MgC{O_3}\)\(RC{O_3}\) vào dung dịch \({H_2}S{O_4}\) loãng, thu được 4,48 lít khí \(C{O_2}\) đktc, chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí \(C{O_2}\) đktc. Khối lượng của Z là 
A. 92,1 gam 
B. 80,9 gam 
C. 84,5 gam 
D. 88,5 gam 

Câu 77: Nhỏ từ từ dung dịch \(Ba{{(OH)}_2}\) 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch \({{Al}_2}{(S{O_4})_3}.\) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch \(Ba{{(OH)}_2}\) như sau:


Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án mã đề 208 câu 77
 

Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 1,7. 
B. 2,1.
C. 2,4. 
D. 2,5.

Câu 78: Hỗn hợp X gồm hai este đều mạch hở có tỉ lệ số mol 5:3, trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 48,3 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y duy nhất và hỗn hợp Z gồm các muối. Đốt cháy toàn bộ Z cần dùng 0,915 mol \({O_2}\), thu được 38,16 gam \({Na}_2C{O_3}\) và hỗn hợp T gồm \(C{O_2}\)\({H_2}O\). Dẫn toàn bộ T qua dung dịch \(Ca{{(OH)}_2}\) dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 37,86 gam so với dung dịch ban đầu. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là
A. 25,6%.
B.15,4%.
C. 15,1%.
D.25,1%.

Câu 79: Hỗn hợp X gồm \(Na, Ba, {{Na}_2}O và BaO\). Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí \({H_2}\) (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam \(Ba{{(OH)}_2}\). Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch \({{Al}_2}{(S{O_4})_3}\) 0,5M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là 
A. 27,96.
B. 29,52. 
C. 36,51. 
D. 1,50. 

Câu 80: Peptit X \(C_xH_yO_zN_6\) mạch hở tạo bởi một α-amino axit no chứa 1 nhóm \(-N{H_2} \) và 1 nhóm -COOH. Để phản ứng hết 19g hỗn hợp E chứa X, este Y \((C_n{H_{2n-2}}{O_4})\) và este Z \((C_m{H_{2m-4}}O_6)\) cần 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp muối và 2 ancol có cùng số cacbon. Lấy toàn bộ hỗn hợp muối nung với vôi tôi xút được hỗn hợp F chứa 2 khí có tỉ khối so với \({H_2}\) là 3,9. Đốt cháy 19 g E cần 0,685 mol \({O_2}\) thu được 9,72 g \({H_2}O\). Biết X, Y đều là este thuần chức. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E gần nhất với:
A. 19%.
B. 23%.
C. 28%.
D. 32%.

Đáp án đề thi thử Hóa THPTQG

41. C 42. B 43. C 44. D 45. C 46. B 47. D 48. A 49. D 50. A
51. D 52. C 53. A 54. C 55. D 56. D 57. C 58. A 59. C 60. D
61. C 62. C 63. A 64. B 65. D 66. C 67. B 68. B 69. A 70. C
71. 72. D 73. D 74. C 75. D 76. D 77. B 78. A 79. B 80. A

Trên đây là bộ đề thi thử thpt quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án Mã đề 208 giúp các em ôn tập lại các kiến thức đã học, đánh giá năng lực làm bài của mình và chuẩn bị cho kì kiểm tra THPT sắp tới được tốt hơn với số điểm cao như mong muốn.

Chúc các em thi tốt!

Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi
Chưa

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM