Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án mã đề 209

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa mã đề 209 gồm 40 câu hỏi theo cấu trúc đề thi chính thức có đáp án giúp các em ôn tập lại các kiến thức

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa mã đề 209 là đề thi tham khảo được Đọc Tài Liệu sưu tầm và biên soạn. Qua bộ đề sẽ giúp các em ôn tập kiến thức và rèn luyện kĩ năng giải đề thi thử môn hóa 2020.

Đề thi thử môn hóa 2020

Đề thi THPT Quốc gia 2020 môn Hóa mã đề 209 này gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn theo đúng câu trúc đề thi chính thức của Bộ GD&ĐTvà nội dung theo sát chương trình học môn Hóa học lớp 12. Các em có thể làm bài thi online hoặc ghi đáp án từng câu ra giấy với thời gian làm bài là 50 phút rồi sau đó kiểm tra lại kết quả thi của mình qua phần đáp án ở phần cuối tài liệu này.

Có thể tải đề thi thử này về với 2 định dạng PDF hoặc DOC để in ra phía dưới!

Đề thi thử hóa THPT 2020

Cho Cu=64; Fe=56; K=39; Al=27; C=12; H=1; O=16; N=14; Cl=35,5; Ag=108; Ba=137; S=32; Mg=24; Na=23

Câu 41: Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
A. Cu.
B. Ag.
C. Au.
D. Al.

Câu 42: Chất nào sau đây là đồng phân với glucozơ?
A. Tinh bột.
B. Saccarozơ.
C. Xenlulozơ.
D. Fructozơ.

Câu 43: Nhỏ dung dịch nước brôm vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa màu trắng?

A. Glyxin.    
B. Alanin.
C. Anilin.
D. Benzen.

Câu 44: Chất nào sau đây là hợp chất tạp chức?
A. \({C_2}{H_5}OH\).    
B. \({H_2}NC{H_2}COOH\).    
C. \(C{H_2}{(COOC{H_3})_2}\).    
D. \(C{H_3}COOH\)    .

Câu 45: Công thức của etyl axetat là
A. \(C{H_3}COOC{H_3}\).    
B. \(HCOO{C_2}{H_5}\).    
C. \(C{H_3}COO{C_2}{H_5}\)   
D. \({C_2}{H_5}COOC{H_3}.\)

Câu 46: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
A. Tơ nilon-6,6.
B. Tơ nitron.
C. Tơ nilon-7.
D. Tơ visco.

Câu 47: Thành phần chính của thuốc nổ không khói là xenlulozơ trinitrat. Công thức của Xenlulozơ trinitrat là
A. \({[{C_6}{H_7}{O_2}{(N{O_2})_3}]_n}\) .    
B. \({[{C_6}{H_7}{O_3}{(ON{O_2})_2}]_n}\) .    
C. \({[{C_6}{H_7}{O_3}{(ON{O_2})_3}]_n}\) .    
D. \({[{C_6}{H_7}{O_2}{(ON{O_2})_3}]_n}\)

.

Câu 48: Để chứng minh tính chất lưỡng tính của Glyxin, ta cho Glyxin tác dụng với
A. \(HCl, NaOH.\)    
B. \(HCl, C{H_3}OH.\)    
C. \(HCl, NaCl.\)    
D. \(NaOH, NaCl\).

Câu 49: Dãy nào sau đây chứa các ion không cùng tồn tại đồng thời trong một dung dịch?
A. \({K^+}, {{Zn}^{2+}}, {Cl^-}, S{O_4}^{2-}\).    
B. \({{Ba}^{2+}}, {{Mg}^{2+}}, {N{O_3}^-}, {{Cl}^-}\).
C. \({N{H_4}^+}, {{Na}^+}, {C{O_3}^{2-}},{{Br}^-}\).    
D. \({{Ag}^+}, {{Al}^{3+}}, {P{O_4}^{3-}}, {{Cl}^-}\).

Câu 50: Cho sơ đồ phản ứng sau: Tinh bột \rightarrow X \rightarrow Y \rightarrow C{H_3}COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
A. glucozơ và etanal.
B. glucozơ và etanol.
C. fructozơ và etanol.
D. saccarozơ và etanol.

Câu 51: Kim loại Cu không tan được trong dung dịch nào sau đây?
A. \(Zn{{Cl}_2} \).    
B. \(AgN{O_3}\) .    
C. \(HN{O_3}\)

.    
D. \(Fe{{Cl}_3}\) .

Câu 52: Tính chất hóa học chung của kim loại là
A. Tính bazơ.
B. Tính oxi hóa.
C. Tính khử.
D. Tính axit.

Câu 53: Chất E được dùng làm dung môi pha chế dược phẩm, dùng thay xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong. Việt Nam đã tiến hành pha E vào xăng truyền thống với tỉ lệ 5% để được xăng E5. Chất E là
A. Etanol.
B. Saccarozơ.
C. Axetilen.
D. Metan.

Câu 54: Kim loại nào sau đây chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Zn.
B. Fe.
C. Ag.
D. Na.

Câu 55: Cho dãy các chất sau: \({H_2}NC{H_2}COOH\), \({C_6}{H_5}N{H_3}Cl\), \({C_2}{H_5}N{H_2}\), \(C{H_3}COO{C_2}{H_5}\). Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch NaOH là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.

Câu 56: Cho 200ml dung dịch KOH xM vào 100ml dung dịch Al{{Cl}_3} 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của x là
A. 6,5.
B. 4,5.
C. 3,25.
D. 2,25.

Câu 57: Để trung hòa 4,5 gam một amin đơn chức X cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
A. \({C_2}{H_7}N\).    
B. \({C_2}{H_5}N.\)
C. \(C{H_5}N.\)    
D. \({C_3}{H_9}N\).

Câu 58: Cho hình vẽ mô tả qúa trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ.

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án mã đề 209 CÂU 58

Hãy cho biết vai trò của \(CuS{O_4}\) (khan) và sự biến đổi của nó trong thí nghiệm.
A. Xác định C và màu \(CuS{O_4}\) từ màu xanh sang màu trắng.
B. Xác định C và màu \(CuS{O_4}\) từ màu trắng sang màu xanh.
C. Xác định H và màu \(CuS{O_4}\) từ màu trắng sang màu xanh.
D. Xác định H và màu \(CuS{O_4}\) từ màu xanh sang màu trắng.

Câu 59: Cho 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,  thu được V lít khí \({H_2}\) (đktc). Giá trị của V là
A. 5,6 lít.
B. 2,24 lít.
C. 4,48 lit.
D. 3,36 lít.

Câu 60: Đun nóng 20 gam dung dịch glucozơ với lượng \(AgN{O_3} /dd N{H_3}\) dư  với hiệu suất 80%, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ phần trăm của dung dịch glucozơ là
A. 21,6 %.
B. 33,57 %.
C. 27 %.
D. 33,75 %.

Câu 61: Hỗn hợp X chứa \({{Na}_2}O, N{H_4}Cl, NaHC{O_3} và Ba{{Cl}_2}\) có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào \({H_2}O\) (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
A. \(NaCl, NaOH.\)    
B. \(NaCl.\)
C. \(NaCl, NaOH, Ba{{Cl}_2}.\)    
D. \(NaCl, NaHC{O_3}, N{H_4}Cl, Ba{{Cl}_2}\).

Câu 62: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử \({C_4}{H_6}{O_2}\), thu được cả 2 sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.

Câu 63: Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với \(Cu{{(OH)}_2}\) ở điều kiện thường là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.

Câu 64: Cho Aminoaxit X (có 1 nhóm \(N{H_2}\), 1 nhóm COOH) chứa 15,73% N về khối lượng. X tạo octapeptit Y. Y có phân tử khối là:
A. 568.
B. 657.
C. 712.
D. 586.

Câu 65: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

MẫuThí nghiệmHiện tượng
XTác dụng với \(Cu{{(OH)}_2}\) trong môi trường kiềmTạo dung dịch có màu xanh lam
YĐun nóng với dung dịch NaOH (loãng,dư), để nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch \(CuS{O_4} \)Tạo dung dịch có màu xanh lam
ZTác dụng với quỳ tímQuỳ tím chuyển sang màu xanh
TTác dụng với nước BromCó kết tủa trắng

Các chất X,Y,Z,T  lần lượt là
A. saccarozơ, tristearin, etylamin, glyxin.
B. Fructozơ, amilopectin, amoniac, alanin.
C. Saccarozơ, triolein, lysin, anilin.
D. glucozơ, xenlulozơ, etylamin, anilin.

Câu 66: Hòa tan hết a gam Ba trong 200ml dung dịch Y gồm \({H_2}S{O_4}\) 1M và \(MgS{O_4}\) 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z, m gam kết tủa và 6,72 lit khí (đktc). Giá trị của m là
A. 99.
B. 81,5.
C. 104,8.
D. 75,7.

Câu 67: Sục V lít khí \(C{O_2}\) (đktc) vào dung dịch chứa hỗn hợp \(Ba{{(OH)}_2}\) và KOH, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án mã đề 209 CÂU 67

Khi kết tủa đạt cực đại, thì V có giá trị lớn nhất là
A. 5,152
B. 5,376
C. 4,48
D. 6,72

Câu 68: Cho các phát biểu sau:
(1) Các este đơn chức bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo ra muối và ancol.
(2) Fructozo có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozo có nhóm chức CHO.
(3) Trong peptit mạch hở tạo bởi n gốc α-aminoaxit có n-1 liên kết peptit.
(4) Các polime sử dụng làm tơ đều tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.
Số câu phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.

Câu 69: Cho 35,2 gam hỗn hợp X gồm phenyl fomat, propyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat, etyl phenyl oxalat tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, có 0,4 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được dung dịch chứa m gam muối và 10,4 gam hỗn hợp ancol Y. Cho 10,4 gam Y tác dụng hết với Na, thu được 2,24 lít \({H_2}\) (đktc). Giá trị của m là
A. 37,2.
B. 40,8.
C. 41,0.
D. 39,0.

Câu 70: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) \(X + 2NaOH \overset{t^o} \rightarrow {X_1} + {X_2}\)
(b) \({X_1} + {H_2}S{O_4}  \rightarrow {X_3} + {{Na}_2}S{O_4}\)
(c) \(n{X_3} + n{X_4}  \overset {t^o, xt}\rightarrow poli(etylen terephtalat) + n{H_2}O\)
(d) \({X_2} + CO \overset {t^o, xt}\rightarrow {X_5}\)
(e) \({X_4} + 2{X_5} \overset {{H_2}S{O_4} dac, {t^o}} \rightleftharpoons {X_6} + 2{H_2}O\)
Cho biết: X là este có công thức phân tử \({C_{10}}{H_{10}}{O_4}; X_1, X_2, X_3, X_4, X_5, X_6\) là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X_6 là
A. 146.
B. 104.
C. 118.
D. 132.

Câu 71: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử \({C_8}{H_{12}}{O_4}\) và thỏa sơ đồ các phản ứng sau
(a) \(X + 2NaOH \overset {t^o}\rightarrow  Y + Z + T.\)        
(b) \(X + {H_2} \overset {Ni, t^o}\rightarrow  E.\)
(c) \(E + 2NaOH \overset {t^o}\rightarrow 2Y + T.\)        
(d) \(Y + HCl    NaCl + F.\)
Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Tổng số nguyên tử hidro trong 2 phân tử T, F là 10.
B. Từ Z có thể điều chế T theo sơ đồ: Z → hidrocacbon A → T.
C. Đốt cháy cùng số mol Y, Z, T thu được cùng số mol \({H_2}O\).
D. Đun nóng Y với vôi tôi – xút thu được 1 chất khí là thành phần chính của khí thiên nhiên.

Câu 72: Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm \({C_2}{H_2}\)\({H_2}\) qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với \({H_2}\) là 14,4. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,20.
B. 0,10.
C. 0,25.
D. 0,15.

Câu 73: Cho các phát biểu sau:
(1). Hỗn hợp \({{(Fe)}_3}{O_4} + Cu\) (tỉ lệ mol 1:1) có thể tan hết trong dung dịch HCl dư.
(2). Sục khí \(C{O_2}\) tới dư vào dung dịch nước vôi trong thu được kết tủa.
(3). Cho kim loại Fe vào dung dịch \(Cu{{Cl}_2}\) xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học.
(4). Hỗn hợp Ba và Al (có tỉ lệ mol 1:2) có thể tan hoàn toàn trong nước.
(5). Cho kim loại Mg dư vào dung dịch \(Fe{{Cl}_3}\) sau phản ứng thu được dung dịch chứa 2 muối tan.
(6). Cho khí \({H_2}\) dư qua hỗn hợp bột \({{Fe}_2}{O_3}\) và CuO nung nóng, thu được Fe và Cu.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.

Câu 74: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung \(N{H_4}N{O_3}\) rắn.
(b) Cho Mg tác dụng với dung dịch \(HN{O_3}\) loãng, dư.
(c) Cho dung dịch \(Fe{(N{O_3})_2}\) vào dung dịch HCl loãng.
(d) Cho từ từ HCl vào dung dịch \({{Na}_2}C{O_3}\).
(e) Cho urê vào dung dịch NaOH.
(f) Cho dung dịch \(KHS{O_4}\) vào dung dịch \(NaHC{O_3}\).
Số thí nghiệm chắc chắn sinh ra chất khí là
A. 4.
B. 5.
C. 2.
D. 3.

Câu 75: Dung dich X chứa \(KHC{O_3}\)\({{Na}_2}C{O_3}\). Dung dịch Y chứa HCl 0,5M và \({H_2}S{O_4}\) 1,5M.
Thực hiện 2 thí nghiệm sau:
+ Cho từ từ 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y thu được 5,6 lít \(C{O_2}\) (đktc).
+ Cho từ từ 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được 3,36 lít \(C{O_2}\) (đktc) và dung dịch Z. Cho \(Ba{{(OH)}_2}\) dư vào dung dịch Z, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
A. 68,95.
B. 103,9.
C. 133,45.
D. 74,35.

Câu 76: Đốt cháy hoàn toàn a mol X là trieste của glixerol và 2 axit cacboxylic đơn chức, thu được b mol \(C{O_2}\) và c mol \({H_2}O\), biết b-c =4a . Hiđro hóa  m gam X cần 6,72 lít \({H_2}\)(đktc) thu được 36,9 gam Y . Nếu đun nóng m gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, phản ứng hoàn toàn  thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 81 gam.
B. 36,6 .gam
C. 16,2 gam.
D. 40,5 gam.

Câu 77: Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) 1 dung dịch chứa m gam hỗn hợp \(CuS{O_4}\) và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại, thu được 1,12 lít khí (đktc). Dung dịch sau điện phân có thể hoà tan tối đa 1,02 gam \({{Al}_2}{O_3}\), biết sau quá trình điện phân pH của dung dịch tăng. Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. Giá trị của m là
A. 5,970.
B. 3,94.
C. 9,48.
D. 14,495 .

Câu 78: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic hai chức, no, mạch hở; hai ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được 7,26 gam \(C{O_2}\) và 2,7 gam \({H_2}O\). Mặt khác, đun nóng a gam X trên với 80ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 10ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896ml hỗn hợp ancol (đktc) có tỉ khối hơi so với \({H_2}\) là 19,5. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 5,770.
B. 5,750.
C. 5,755.
D. 5,84.

Câu 79: Hòa tan hết 35,64 gam hỗn hợp X gồm \(Fe{{Cl}_2}, Cu và Fe{(N{O_3})_2}\) vào 400 ml dung dịch HCl 1,5M, sau phản ứng thu được dung dịch Y và khí NO (đktc). Cho từ từ dung dịch chứa \(AgN{O_3}\) 1M vào Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn thấy đã dùng 870 ml, thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,672 lít khí NO ( đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của \({N^+5}\) trong cả quá trình. Xác định giá trị của m ?
A. 116,68.
B. 126,34.
C. 123,78.
D. 137,22.

Câu 80: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm peptit X và peptit Y bằng dung dịch NaOH, thu được 151,2 gam hỗn hợp các muối natri của Glyxin, Alanin và Valin. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X,Y ở trên cần 107,52 lít khí \({O_2}\) (đktc), thu được 64,8 gam \({H_2}O\) và V lít \(C{O_2}\)(đktc). Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Giá trị của m là 102,4.
B. Số mol của hỗn hợp E là 1,4.
C. Giá trị của V là 56.
D. X là Gly-Ala; Y là \({{Gly}_2}-Val\).

Đáp án đề thi thử hóa THPT

41B42D43C44B45C46B47D48A49D50B
51A52C53A54D55A56C57A58C59B60D
61B62B63A64D65C66D67A68C69D70A
71B72D73D74A75D76D77C78A79C80A

Trên đây là bộ đề thi thử thpt quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án Mã đề 209 giúp các em ôn tập lại các kiến thức đã học, đánh giá năng lực làm bài của mình và chuẩn bị cho kì kiểm tra THPT sắp tới được tốt hơn với số điểm cao như mong muốn.

Chúc các em thi tốt!

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM