Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án mã đề 207

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa mã đề 207 gồm 40 câu hỏi theo cấu trúc đề thi chính thức có đáp án giúp các em ôn tập lại các kiến thức
Mục lục nội dung

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa mã đề 207 là đề thi tham khảo được Đọc Tài Liệu sưu tầm và biên soạn. Qua bộ đề sẽ giúp các em ôn tập kiến thức và rèn luyện kĩ năng giải đề thi thử môn hóa 2020.

Đề thi thử môn hóa 2020

Đề thi THPT Quốc gia 2020 môn Hóa mã đề 207 này gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn theo đúng câu trúc đề thi chính thức của Bộ GD&ĐTvà nội dung theo sát chương trình học môn Hóa học lớp 12. Các em có thể làm bài thi online hoặc ghi đáp án từng câu ra giấy với thời gian làm bài là 50 phút rồi sau đó kiểm tra lại kết quả thi của mình qua phần đáp án ở phần cuối tài liệu này.

Có thể tải đề thi thử này về với 2 định dạng PDF hoặc DOC để in ra phía dưới!

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

Câu 1. Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng với kim loại Fe?
A. \(HCl,CaC{l_2}.\)
B. \(CuS{O_4},ZnC{l_2}.\)
C. \(CuS{O_4},HCl.\)     
D. \(MgC{l_2},FeC{l_3}. \)

Câu 2. Chất nào sau đây không phản ứng với \({H_2}\) (xúc tác \(Ni,{t^o} \))?

A. Vinyl axetat.
B. Triolein.
C. Tristearin.
D. Glucozo.

Câu 3. Công thức đơn giản nhất của một hidrocabon là \({C_n}{H_{2n + 1}}\). Hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
A. Ankan.
B. Ankin.
C. Ankadien.
D. Anken.

Câu 4. Kim loại nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH?
A. Cu.
B. Al.
C. Fe.
D. Ag.

Câu 5. Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A. \(N{H_3},S{O_2},CO,C{l_2}\).
B. \({N_2},N{O_2},C{O_2},C{H_4},{H_2}\)
C. \(N{H_3},{O_2},{N_2},C{H_4},{H_2}.\) 
D. \({N_2},C{l_2},{O_2},C{O_2},{H_2}.\) 

Câu 6. Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,… Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?
A. Ozon.
B. Nito.

C. Oxi.    
D.Cacbon dioxit.

Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng \({O_2}\) , thu được 1,12 lít \({N_2}\)  8,96 lít \(C{O_2}\)  (các khí đo ở đktc) và 8,1 gam \({H_2}O\) . Công thức phân tử của X là
A. \({C_3}{H_9}N.\) 
B. \({C_4}{H_{11}}N\)
C. \({C_4}{H_9}N.\) 
D. \({C_3}{H_7}N. \)

Câu 8. Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được là
A. Xuất hiện màu xanh.
B. Xuất hiện màu tím.
C. Có kết tủa màu trắng.
D. Có bọt khí thoát ra.

Câu 9. Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của
A. \({(N{H_4})_2}HP{O_4} và KN{O_3}\)
B. \(N{H_4}{H_2}HP{O_4} và KN{O_3}\)
C. \({(N{H_4})_3}P{O_4} và KN{O_3}.\) 
D. \({(N{H_4})_2}HP{O_4} và NaN{O_3}\)

Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol \({O_2}\) , thu được a mol \({H_2}O\). Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là

A. 8,2.
B. 6,8.
C. 8,4.
D. 9,8.

Câu 11. Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm \(MgO, CuO, A{l_2}{O_3} và FeO\), nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.

Câu 12. Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với \(CaC{O_3}\) thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. \(C{H_2} = CH - COOH. \)
B. \(C{H_3}COOH.\) 
C. \(HC \equiv C - COOH. \)
D. \(C{ H _3} - C{H_2} - COOH.\) 

Câu 13. Nhiệt phân\( Fe{(OH)_2}\) trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là 
A. \(F{e_2}{O_3}. \)
B. \(FeO. \)
C. \(Fe{(OH)_3}.\)
D. \(F{e_3}{O_4}. \)

Câu 14. Tơ nào sau đây được sản xuất từ xenlulozo?
A. Tơ nitron.
B. Tơ visco.
C. Tơ nilon-6,6.
D. Tơ capron.

Câu 15. Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch \(AgN{ O _3} \)trong \(N{H_3}\) , đun nóng. Chất X là
A. Tinh bột.
B. Etyl axetat.
C. Saccarozo.
D. Glucozo.

Câu 16. Dung dịch \({K_2}C{r_2}{O_7}\) có màu gì?
A. Màu lục thẫm.
B. Màu vàng.
C. Màu da cam.
D. Màu đỏ thẫm.

Câu 17. Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
A. \(C{a^{2 + }}.\)
B. \(A{g^ + }.\) 
C. \(F{e^{2 + }}\) 
D. \(Z{n^{2 + }}.\) 

Câu 18. Cho 36 gam FeO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là
A. 1,00.
B. 0,75.
C. 0,50.
D. 1,25.

Câu 19. Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong KOH, thu được m gam kali stearat. Giá trị m là 
A. 193,2.
B. 200,8.
C. 211,6.
D. 183,6.

Câu 20. Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: \(HOC{H_2} - C{H_2}OH(X); \)\(HOC{H_2} - C{H_2} - C{H_2}OH(Y); \)\( HOC{H_2} - CHOH - C{H_2}OH(Z); \)\(C{H_3} - C{H_2} - O - C{H_2} - C{H_3}(R);\)\( C{H_3} - CHOH - C{H_2}OH(T).\) Những chất tác dụng được với \(Cu{(OH)_2} \) tạo thành dung dịch màu xanh lam là
A. X,Y,R,T.    
B. X,Z,T.    
C. X,R,T.    
D. X,Y,Z,T.

Câu 21. Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hidro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí \(C{O_2}\) trong hỗn hợp khí sau khi phản ứng là
A. \(FeO;75\% .\)     
B. \(F{e_2}{O_3};75\% .\)     
C. \(F{e_2}{O_3};65\% .  \)   
D. \(F{e_3}{O_4};75\%\)

Câu 22. Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, anilin, glucozo, Gly-Ala. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là
A. 2.    
B. 4.    
C. 1.    
D. 3.

Câu 23. Phương trình hóa học nào sau đây Sai?
A. \({{Cr}_2}{O_3} + 2{{Al}_2}{O_3} \overset{t^o}{\rightarrow} {{Al}_2}{O_3} + 2Cr\)
B. \({Al{Cl}_3} + 3AgN{O_3} \rightarrow Al{(N{O_3})_3} + 3AgCl\)
C. \({Fe}_2{O_3} + 8HN{O_3} \rightarrow 2Fe(N{O_3})_3 + 2N{O_2} + 4{H_2}O\)
D. \(CaC{O_3} + 2HCl \rightarrow Ca{Cl_2} + C{O_2} + {H_2}O\)

Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinylaxetat, metyl acrylat cần vừa đủ V lít \({O_2}\) (đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 7,920.    
B. 8,400.    
C. 13,440.    
D. 8,736.

Câu 25. Cho dãy các chất: \(N{H_4}Cl,{(N{H_4})_2}S{O_4},NaCl,MgC{l_2},FeC{l_2},AlC{l_{3.}}\) . Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch \(Ba{(OH)_2}\) tạo thành kết tủa là
A. 5.    
B. 4.    
C. 1.    
D. 3.

Câu 26. Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án mã đề 207 câu 26

A. \(2Fe + {H_2}S{O_4} (dac) \overset{t^o}{\rightarrow} {Fe_2}{(S{O_4})_3} + 3S{O_2}(k) + 6{H_2}O \)
B. \(2Al + 2NaOH + 2{H_2}O \rightarrow 2NaAl{O_2} + 3{H_2}O\)
C. \(N{H_4}Cl + NaOH \overset{t^o}\rightarrow N{H_3}(k)+ NaCl + {H_2}O\)
D. \({C_2H_5NH_3Cl} + NaOH \overset{t^o}\rightarrow {C_2H_5NH_2} (k) + NaCl + {H_2}O\)     

Câu 27. Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít \({H_2}\) (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần dùng để trung hòa X là
A. 600ml.    
B. 150ml.    
C. 300ml.    
D. 900ml.

Câu 28. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phân tử xenlulozo được cấu tạo từ các gốc fructozo.
B. Fructozo không có phản ứng tráng bạc.
C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
D. Saccarozo không tham gia phản ứng thủy phân.

Câu 29. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa \(FeO,F{e_2}{O_3} và F{e_3}{O_4}\) cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,82 mol HCl thu được dung dịch Y có chứa 32,5 gam \(FeC{l_{3.}}\) Giá trị của m là:
A. 21,09.    
B. 22,45.    
C. 26,92.    
D. 23,92.

Câu 30. Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:
- X tác dụng với Y tạo kết tủa;
- Y tác dụng với Z tạo kết tủa;
- X tác dụng vói Z có khí thoát ra.
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:
A. \(AlC{l_3},AgN{O_3},KHS{O_4}.\) 
B. \(NaHC{O_3},Ba{(OH)_2},KHS{O_4}.\)
C. \(KHC{O_3},Ba{(OH)_2},{K _2}S{O_4}.\)
D. \(NaHC{O_3},Ca(OH){ _2},HCl.\) 

Câu 31. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a). Cho kim loại Cu và dung dịch \(FeC{l_3}\) dư.
(b). Điện phân dung dịch \(AgN{O_3}\) (điện cực trơ).
(c). Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO (không có không khí).
(d). Cho kim loại Ba vào dung dịch \(CuS{O_4}\) dư.
(e). Điện phân \(A{l_2}{O_3}\) nóng chảy.
Số thí nghiệm tạo thành kim loại là
A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.

Câu 32. Cho các phát biểu sau:
(a). \(Cr và Cr{(OH)_3}\) đều có tính lưỡng tính và tính khử.
(b). \(C{r_2}{O_3} và Cr{O_3} \)đều là chất rắn, màu lục, không tan trong nước.
(c). \({H_2}Cr{O_4} và {K_2}C{r_2}{O_7}\) đều chỉ tồn tại trong dung dịch.
(d). \(Cr{O_3} và {K_2}C{r_2}{O_7}\) đều có tính oxi hóa mạnh.
Số phát biểu đúng là
A. 1.    
B. 2.
C. 4.    
D. 3.

Câu 33. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng
X Quỳ tím Chuyển màu đỏ
Y Dung dịch \(AgN{O_3}\) trong \(N{H_3}\) Kết tủa Ag
Z Dung dịch \({I_2}\) Có màu xanh tím
T \(Cu{(OH)_2}\) Có màu tím

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
A. Glucozo, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, axit axetic.
B. Axit axetic, glucozo, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
C. Axit axetic, hồ tinh bột, glucozo, lòng trắng trứng.
D. Axit axetic, glucozo, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.

Câu 34. Cho 18,28 gam hỗn hợp \(A{l_2}{O_3} và FeS{O_4}\) vào dung dịch chứa a mol \({H_2}S{O_4}\) loãng (dùng dư) thu được dung dịch X. Cho dung dịch \(Ba{(OH)_2}\) dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau: 

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án mã đề 207 câu 34

Giá trị của a là:
A. 0,24.    
B. 0,32.
C. 0,30.
D. 0,26.     

Câu 35. Điện phân 200ml dung dịch hỗn hợp \(AgN{O_3}\)  0,1M và \(Fe{(N{O_3})_3}\) 0,1M với điện cực trơ và cường độ dòng điện bằng 5A. Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân, lấy ngay catot ra thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. Giá trị của m là?
A. 5,16 gam.    
B. 2,72 gam.    
C. 2,58 gam.    
D. 2,66 gam.

Câu 36. Hòa tan hoàn toàn 23,76 gam hỗn hợp X chứa \(FeO, {{Fe}_2}{O_3}, {{Fe}_3}{O_4} và FeC{O_3}\) bằng dung dịch chứa \({H_2}S{O_4}\) (vừa đủ) thu được 0,06 mol \(C{O_2}\)và dung dịch Y có chứa 48,32 gam hỗn hợp muối sắt sunfat. Cho \(Ba{{(OH)}_2}\) dư vào Y thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 98,08.    
B. 27,24.    
C. 101,14.    
D. 106,46.

Câu 37. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a). Đốt dây Mg trong không khí.
(b). Sục khí \(C{l_2}\) vào dung dịch \(FeS{O_4}\) .
(c). Cho dung dịch \({H _2}S{O_4}\) loãng vào dung dịch \(Fe{(N{O_3})_2} \).
(d). Cho \(B{r_2}\) vào dung dịch hỗn hợp \(NaCr{O_2}\) và NaOH.
(e). Sục khí \(C{O_2}\) vào dung dịch \(Ca{(OH)_2}\) .
(g). Đung sôi dung dịch \(Ca{(HC{O_3})_2}\) .
(h). Cho Cr vào dung dịch NaOH đặc, nóng.
(i). Cho Si vào dung dịch KOH loãng.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là:
A. 5.    
B. 4.    
C. 6.    
D. 3.

Câu 38. Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol \({H_2}O\) . Phần trăm khối lượng của este có trong T là:
A. 56,34%.
B. 87,38%.    
C. 62,44%.    
D. 23,34%.

Câu 39. Cho X, Y (\({M_X} < {M_Y}\)) là hai peptit mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi là 10 và đều được tạo bởi từ glyin; alanin và valin. Đốt cháy m gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng vừa đủ 3,105 mol thu được \({O_2}\) thu được \(C{O_2}; {H_2}O và {N_2}\). Trong đó khối lượng của \(C{O_2}\) nhiều hơn khối lượng của \({H_2}O\) là 66,14 gam. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E với 800 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (1,5m - 1,75) gam rắn khan. Tỷ lệ mắt xích Gly : Ala có trong Y là?
A. 2:1.    
B. 1:3.    
C. 1:2.    
D. 3:1.

Câu 40. Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm \(F{e_3}{O_4},Fe{(OH)_3},Fe{(OH)_2}\) và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch \(AgN{O_3}\) dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của \({N^{ + 5}}\) ) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của \(Fe{(OH)_2}\) trong hỗn hợp X là:
A. 14,1%.    
B. 21,1%.    
C. 10,8%.    
D. 16,2%.

Đáp án đề thi thử hóa THPTQG

1. C 2. C 3. A 4. B 5. C 6. D 7. C 8. C 9. A 10. C
11. A 12. A 13. A 14. B 15. D 16. C 17. B 18. A 19. A 20. B
21. B 22. D 23. C 24. D 25. D 26. B 27. A 28. C 29. D 30. B
31. D 32. B 33. B 34. A 35. D 36. D 37. A 38. B 39. B 40. D

Trên đây là bộ đề thi thử thpt quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án Mã đề 207 giúp các em ôn tập lại các kiến thức đã học, đánh giá năng lực làm bài của mình và chuẩn bị cho kì kiểm tra THPT sắp tới được tốt hơn với số điểm cao như mong muốn.

Chúc các em thi tốt!

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM