Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán năm 2020 - Đề số 4

Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán năm học 2019 - 2020 đề số 4 kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết từng câu giúp các em học sinh cùng phụ huynh học bài và ôn luyện tại nhà.

Nhằm giúp các em chuẩn bị cho bài thi cuối kì sắp tới đồng thời giúp các bậc phụ huynh có thêm tài liệu hữu ích để dạy và học cùng con ở nhà, Đọc tài liệu đã sưu tầm và tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán năm 2019 đề số 4 kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Mời các em cùng phụ huynh tham khảo.

Đề thi môn Toán lớp 4 học kì 2 năm học 2019-2020 - Đề số 4

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán - Đề số 4

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) Phân số \(\dfrac{3}{4}\) đọc là: Ba phần bốn              
b) Phân số \(\dfrac{2}{5}\)  đọc là: Hai phần năm  
c) Phân số \(\dfrac{1}{3}\) đọc là: Ba phần một  
d) Phân số \(\dfrac{1}{2}\) đọc là: Một phần hai  

 Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

A) Phân số \(\dfrac{5}{6}\) có tử số là 5, mẫu số là 6.

B) Phần số \(\dfrac{5}{9}\) có tử số là 9, mẫu số là 5.

C) Phân số \(\dfrac{4}{5}\) có tử số là 4, mẫu số là 5.

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a) \(\dfrac{{12}}{{14}} = \dfrac{6}{7}\)              
b) \(\dfrac{3}{5} = \dfrac{6}{{10}}\)  
c) \( \dfrac{{24}}{{18}} = \dfrac{{12}}{{10}}\)  
d) \(\dfrac{{32}}{{40}} = \dfrac{4}{5}\)  

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

A) \(\dfrac{{10}}{{11}} < 1\)          B) \(\dfrac{{100}}{{99}} > 1\)

C) \(\dfrac{{14}}{{15}} < 1\)           D) \(\dfrac{{20}}{{18}} < 1\)

Câu 5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) \(\dfrac{3}{5} = \dfrac{{3 \times 2}}{{5 \times  \ldots }} = \dfrac{ \ldots }{ \ldots }\)

b) \(\dfrac{4}{3} = \dfrac{{4 \times 3}}{{3 \times  \ldots }} = \dfrac{ \ldots }{ \ldots }\)

c) \(\dfrac{{12}}{{24}} = \dfrac{{12: \ldots }}{{24:12}} = \dfrac{ \ldots }{ \ldots }\)

d) \(\dfrac{1}{4} = \dfrac{{1 \times  \ldots }}{{4 \times 3}} = \dfrac{ \ldots }{ \ldots }\)

Câu 6. Viết thương của mỗi phép chia sau (theo mẫu):

\(3:5 = \dfrac{3}{5}\): Ba phần năm

a) 7 : 11 = ....

b) 9:14 = ....

c) 12:17 =  ....

d) 21:50 =  ....

Câu 7. Viết vào chỗ chấm (theo mẫu):

\(\dfrac{4}{5}\)m: Bốn phần năm mét

a) \(\dfrac{6}{7}\)kg: ……

b) \( \dfrac{{15}}{{23}}\) tạ: ……

c) \(\dfrac{7}{8}\)km: …….

d) \(\dfrac{{11}}{{17}}\) km²: ……

Câu 8. Viết 5 phân số mà mỗi phân số đều nhỏ hơn 1 và có chung mẫu là 6.

Câu 9: Khi nhân cả tử số và mẫu số của phân số với 7 ta được phân số \(\dfrac{{21}}{{49}}\). Tìm phân số đó.

Đáp án đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán đề số 4

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) Phân số \(\dfrac{3}{4}\) đọc là: Ba phần bốn       Đ       
b) Phân số \(\dfrac{2}{5}\)  đọc là: Hai phần năm Đ
c) Phân số \(\dfrac{1}{3}\) đọc là: Ba phần một S
d) Phân số \(\dfrac{1}{2}\) đọc là: Một phần hai Đ

 Câu 2.

Phân số \(\dfrac{5}{6}\) có tử số là 5, mẫu số là 6.

Phần số \(\dfrac{5}{9}\) có tử số là 5, mẫu số là 9.

Phân số \(\dfrac{4}{5}\) có tử số là 4, mẫu số là 5.

Vậy câu đúng là A và C.

Chọn A, C.

Câu 3: 

Ta có:

a) \(\dfrac{{12}}{{14}} = \dfrac{{12:2}}{{14:2}}= \dfrac{6}{7}\)

b) \(\dfrac{3}{5}=  \dfrac{3\times 2}{5 \times 2}= \dfrac{6}{{10}}\)

c) \(\dfrac{{24}}{{18}} = \dfrac{{24:6}}{{18:6}}= \dfrac{4}{3} ; \dfrac{{12}}{{10}}= \dfrac{{12:2}}{{10:2}}=\dfrac{6}{5}\)

d) \(\dfrac{{32}}{{40}} =\dfrac{{32:8}}{{40:8}}= \dfrac{4}{5}\)

Vậy ta có bảng kết quả như sau:

a) \(\dfrac{{12}}{{14}} = \dfrac{6}{7}\) Đ  
b) \(\dfrac{3}{5} = \dfrac{6}{{10}}\) Đ
c) \( \dfrac{{24}}{{18}} = \dfrac{{12}}{{10}}\) S
d) \(\dfrac{{32}}{{40}} = \dfrac{4}{5}\) Đ

Câu 4.

Ta có: 

\(\dfrac{{10}}{{11}} < 1\)                          \(\dfrac{{100}}{{99}} > 1\)

\(\dfrac{{14}}{{15}} < 1\)                            \(\dfrac{{20}}{{18}} >1\)

Vậy câu trả lời đúng là A; B; C.

Chọn A; B; C

Câu 5.

a) \(\dfrac{3}{5} = \dfrac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \dfrac{6}{{10}}\)

b) \(\dfrac{4}{3} = \dfrac{{4 \times 3}}{{3 \times 3}} = \dfrac{{12}}{9}\)

c) \(\dfrac{{12}}{{24}} = \dfrac{{12:12}}{{24:12}} = \dfrac{1}{2}\)

d) \(\dfrac{1}{4} = \dfrac{{1 \times 3}}{{4 \times 3}} = \dfrac{3}{{12}}\)

Câu 6.

a) \(7:11 = \dfrac{7}{{11}}\)         b) \(9:14 = \dfrac{9}{{14}}\)

c) \(12:17 = \dfrac{{12}}{{17}}\)       d) \(21:50 = \dfrac{{21}}{{50}}\)

Câu 7.

a) \(\dfrac{6}{7}\)kg: Sáu phần bảy ki-lô-gam.

b) \(\dfrac{{15}}{{23}}\) tạ: Mười lăm phần hai mươi ba tạ.

c) \(\dfrac{7}{8}\)km: Bảy phần tám ki-lô-mét.

d) \(\dfrac{{11}}{{17}}\) km²: Mười một phần mười bảy ki-lô-mét vuông.

Câu 8.

5 phân số mà mỗi phân số đều nhỏ hơn 1 và có chung mẫu là 6 là:

\(\dfrac{5}{6}\,;\,\,\dfrac{4}{6}\,;\,\,\dfrac{3}{6}\,;\,\,\dfrac{2}{6}\,;\,\,\dfrac{1}{6}\)

Câu 9:

Gọi phân số cần tìm là \(\dfrac{a}{b}\)

Theo đề bài ta có:

\(\begin{array}{l}\dfrac{{a \times 7}}{{b \times 7}} = \dfrac{{21}}{{49}}\\ \Rightarrow a \times 7 =21 \;; \quad b \times 7=49 \\ \Rightarrow a =3\;; \quad b=7 \\ \Rightarrow \dfrac{a}{b} = \dfrac{3}{7}\end{array}\)

Vậy phân số cần tìm là \(\dfrac{3}{7}\)

******************

Trên đây là đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán đề số 4 có hướng dẫn giải chi tiết từng câu, hy vọng đây sẽ là tài liệu học tập và ôn luyện hữu ích cho các em, đồng thời giúp ích cho các bậc phụ huynh trong quá trình học tập cùng các em. Đừng quên truy cập doctailieu.com để xem thêm nhiều đề thi học kì 2 lớp 4 khác được Đọc tài liệu cập nhật liên tục nhé! Chúc các em luôn học tốt và đạt kết quả cao!

doctailieu.com
Back to top