Trắc nghiệm lịch sử 12 Bài 19: Bước phát triển mới ... 1950 - 1953

Trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 19 có đáp án với nội dung Lịch sử Việt Nam: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1950 - 1953) tổng hợp, biên soạn đầy đủ nhất.

Đọc tài liệu tổng hợp bộ Trắc nghiệm Lịch sử Việt Nam lớp 12 Bài 19 (có đáp án): Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1950 - 1953) giúp các em học sinh hình dung được các kiến thức có thể đưa vào đề thi ở nội dung bài học. Cùng Đọc tài liệu xem lại những kiến thức trọng tâm phần này trong Lịch sử lớp 12 nhé.

Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử 12 bài 19

Câu 1 Hành lang Đông - Tây do thực dân Pháp xây dựng không đi qua tỉnh nào dưới đây?

A. Hà Nội.

B. Tỉnh Sơn La.

C. Tỉnh Quảng Ninh.

D. Tỉnh Hoà Bình.

Câu 2 Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là

A. Trung Quốc.

B. Lào.

C. Liên Xô.

D. Tiệp Khắc.

Câu 3 Làng kháng chiến Vật Lại thuộc tỉnh nào?

A. Quảng Bình.

B. Sơn Tây.

C. Hải Dương.

D. Tây Nguyên.

Câu 4 Dân tộc ta kháng chiến chống Pháp và quân can thiệp Mĩ khi nào?

A. Năm 1945.

B. Năm 1946.

C. Năm 1949

D. Năm 1950.

Câu 5 Điền thêm từ còn thiếu trong câu nói sau của Hồ Chủ Tịch: "Chúng ta càng đánh, chính quyền nhân dân càng thêm vững chắc, tinh thần quân dân ngày càng cao, các lực lượng ... trên thế giới càng ủng hộ nhiệt liệt".

A. Cách mạng.

B. Yêu chuộng hòa bình.

C. Xã hội chủ nghĩa.

D. Hòa bình và dân chủ.

Câu 6 Chiến dịch Biên giới có gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947?

A. Là chiến dịch lớn đầu tiên do ta chủ động mở.

B. Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước.

C. Là chiến dịch áp dụng phương thức hợp đồng tác chiến lớn giữa các binh chủng.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 7 Nhân vật tiêu biểu trong phong trào phản đối cuộc chiến tranh mà Pháp đeo đuổi ở Đông Dương là:

A. Pôn-múyt.

B. F. Mít-tơ-răng

C. Ra-ma-điê.

D. Raymôngđien.

Câu 8 Hệ thống phòng thủ của Pháp trên đường số 4 được bố trí theo trình tự nào?

A. Cao Bằng ⇒ Thất Khê ⇒ Đông Khê ⇒ Na Sầm.

B. Cao Bằng ⇒ Đông Khê ⇒ Thất Khê ⇒ Na Sầm.

C. Cao Bằng ⇒ Đông Khê ⇒ Na Sầm ⇒Thất Khê.

D. Cao Bằng ⇒ Thất Khê ⇒ Na Sầm ⇒ Đông Khê.

Câu 9 Ai là người lấy thân mình lấp lỗ châu mai trong trận đánh tiêu diệt cứ điểm Đông Khê ngày 17/9/1950?

A. La Văn Cầu.

B. Trừ Văn Thố.

C. Phan Đình Giót.

D. Trần Cừ.

Câu 10 Để chiếm lại Đông Khê, Pháp đã thực hiện "cuộc hành quân kép". Đó là những cuộc hành quân nào?

A. Cuộc hành quân lên Thái Nguyên và cuộc hành quân từ Cao Bằng về Đông Khê.

B. Cuộc hành quân lên Thái Nguyên và cuộc hành quân từ Thất Khê lên Cao Bằng.

C. Cuộc hành quân từ Cao Bằng về Đông Khê và cuộc hành quân từ Thất Khê lên Đông Khê.

D. Cuộc hành quân từ Thất Khê lên đón quân ở Cao Bằng về chiếm lại Đông Khê và cuộc hành quân lên Thái Nguyên.

Xem thêm: Đề thi tham khảo THPTQG 2020 môn Lịch sử

Câu 11 Chiến thắng Biên giới 1950 có ý nghĩa gì?

A. Đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta về nghệ thuật tổ chức chiến dịch và tổ chức tác chiến tập trung.

B. Đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến : ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính.

C. Là chiến thắng lớn, có tác dụng có vũ, động viên quân dân cả nước tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tin tưởng vào tiền đổ của cuộc kháng chiến.

D. Tất cả, các ý trên.

Câu 12 Chiến dịch Biên giới diễn ra trong khoảng thời gian nào?

A. Từ ngày 16/9/1950 đến ngày 19/10/1950.

B. Từ ngày 16/9/1950 đến ngày 22/10/1950.

C. Từ ngày 5/10/1950 đến ngày 18/10/1950.

D. Từ ngày 15/Ị0/1950 đến ngày 22/10/1950.

Câu 13 Mục đích của Mĩ khi can thiệp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương?

A. Giúp Pháp kép dài cuộc chiến tranh.

B. Tìm cách để thay chân Pháp ở Đông Dương.

C. Tiêu diệt ảnh hưởng của Chủ nghĩa cộng sản ở Đông Nam Á.

D. Tất các các ý trên.

Câu 14 Chiến dịch Biên Giới đã làm phá sản kế hoạch nào?

A. Kế hoạch Đờ-Lát Đờ Tát-xi-nhi.

B. Kế hoạch Rơ ve.

C. Kế hoạch Va luy.

D. Kế hoạch Na va.

Câu 15 Đánh giá thế nào về kế hoạch Đờ-Lát đơ Tát-xi-nhi?

A. Là kế hoạch quân sự phản ánh sự nỗ lực cao nhất của Pháp và Mĩ nhằm kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

B. Là một kế hoạch quân sự đánh dấu sự lệ thuộc hoàn toàn của Pháp vào Mĩ để tiếp tục cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

C. Là một kế hoạch phản ánh sự nỗ lực cao của Pháp dưới sự hỗ trợ tích cực của Mĩ nhằm kết thúc sớm cuộc chiến tranh.

D. Là một kế hoạch quân sự phản ánh thế thua không gì cứu vãn nổi của Pháp trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

Câu 16 Sự kiện đánh dấu Mĩ đã can thiệp sâu và từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương?

A. Ngày 13/5/1950, Pháp thông qua kế hoạch Rơ-ve dưới sự đồng ý của Mĩ.

B. Ngày 7/2/1950, Mĩ chính thức công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp lập nên.

C. Tháng 7/1950, Mĩ đặt phái đoàn cố vấn quân sự đặc biệt MAAG ở Việt Nam.

D. Ngày 23/12/1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

Câu 17 Viên tướng duy nhất vừa nắm quyền Tổng chỉ huy quân đội vừa là Cao ủy Pháp tại Đông Dương là ai?

A. Lơ-cơ-léc.

B. Na-va.

C. Đờ-Lát đơ Tát-xi-nhi.

D. Đác-giăng-li-ơ.

Câu 18 Viện trợ của Mĩ cho Pháp trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương năm 1954 là bao nhiêu?

A. 54%.

B. 73%.

C. 65% .

D. 60% .

Câu 19 Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II họp khi nào? Ở đâu?

A. Từ ngày 11 đến ngày 19/2/1951, tại Chiêm Hóa – Tuyên Quang.

B. Từ ngày 11 đến ngày 19/12/1951, tại Chiêm Hóa – Tuyên Quang.

C. Từ ngày 11 đến ngày 19/12/1951, tại Vinh Hóa – Tuyên Quang.

D. Từ ngày 11 đến ngày 19/2/1950, tại Chiêm Hóa – Tuyên Quang.

Câu 20 Phái đoàn cố vấn quân sự đầu tiên của Mĩ đến Đông Dương là phái đoàn nào?

A. M.A.A.G

B. M.A.C.V

C. T.R.I.M

D. Tất cả các ý trên

Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử lớp 12 bài 19

Câu 21. Báo nhân dân trở thành cơ quan ngôn luận của Đảng Cộng sản Việt Nam khi nào?

A. Năm 1930

B. Năm 1931

C. Năm 1951

D. Năm 1952

Câu 22. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã ra quyết định quan trọng nào?

A. Thành lập mặt trận giải phóng dân tộc riêng để lãnh đạo cuộc đấu tranh cách mạng ở mỗi nước Đông Dương.

B. Thành lập liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào.

C. Tách Đảng cộng sản Đông Dương thành 3 đảng riêng để chỉ đạo cách mạng ở mỗi nước Đông Dương.

D. Xây dựng ở Cam – pu – chia, Lào mỗi nước mỗi Đảng riêng phù hợp với điều kiện cụ thể để lãnh đạo cách mạng mỗi nước đến thắng lợi.

Câu 23. Từ năm 1951 đến năm 1956, Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam là ai?

A. Nguyễn Văn Cừ.

B. Hồ Chí Minh.

C. Trường Trinh.

D. Lê Duẩn.

Câu 24. Mật trận Liên hợp quốc dân Việt Nam được thành lập dựa trên cơ sở hợp nhất hai tổ chức nào?

A. Hội Liên Việt và Mặt trận thống nhất dân tộc giải phóng Đông Dương.

B. Hội Liên hợp quốc dân Việt Nam và Mặt trận Đông Dương độc lập Đồng minh.

C. Mặt trận Liên hợp quốc dân Việt Nam và Mặt trận Việt Minh.

D. Hội Liên hợp quốc dân Việt Nam và Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng mình.

Câu 25. Đại hội anh hùng, chiến sĩ thi đua toàn quốc lần I đã bầu bao nhiêu anh hùng lực lượng vũ trang?

A. 5.

B. 6

C. 7.

D. 8.

Tham khảo: Bộ đề thi thử THPT QG 2020 môn Lịch sử

Câu 26. Để động viên và bồi dưỡng sức dân, năm 1953, Đảng và Chính phủ đã quyết định gì?

A. Phát động giảm tô 25%, ban hành quy chế lĩnh canh của tá điền.

B. Phát động giảm tô 25%, tịch thu ruộng đất bỏ hoang, ruộng đất vắng chủ tạm cấp cho nông dân.

C. Phát động giảm tô 25%, ban hành sắc lệnh hoãn nợ, xóa nợ cho nông dân.

D. Phát động triệt để giảm tô, tiến hành cải cách ruộng đất ngay trong kháng chiến.

Câu 27. Cuộc cải cách ruộng đất đợt I được tiến hành bao nhiêu xã, thuộc những tỉnh nào?

A. 50 xã, thuộc các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An.

B. 52 xã, thuộc tỉnh Thanh Hoá, Thái Bình.

C. 53 xã, thuộc tỉnh Thanh Hoá, Thái Nguyên.

D. 51 xã, thuộc tỉnh Thái Nguyên, Nghệ An.

Câu 28. Thành tựu của phong trào bình dân học vụ năm 1952?

A. Hoàn thành xóa mù cho 10 triệu dân.

B. Hoàn thành xóa mù cho 12 triệu dân.

C. Hoàn thành xóa mù cho 14 triệu dân.

D. Hoàn thành xóa mù cho 15 triệu dân.

Câu 29. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã xác định nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam là gì?

A. Đánh đổ đế quốc, tư sản mại bản, giành độc lập cho dân tộc.

B. Đánh đổ Pháp và bọn phong kiến tay sai, giành độc lập thống nhất hoàn toàn.

C. Đánh bại thực dân Pháp và bọn can thiệp Mĩ, giành thống nhất, độc lập hoàn toàn.

D. Đánh bại thực dân Pháp và bọn tay sai, giành chính quyền về tay nhân dân.

Câu 30. Tại sao nói, trong các chiến dịch Trần Hưng Đạo, Hoàng Hoa Thám, Quang Trung ta không đạt được mọi mục tiêu chiến lược đã đề ra?

A. Quân ta chưa đủ năng lực để đánh vận động chiến.

B. Ta chọn hướng tiến công không có lợi, địch có điều kiện phát huy ưu thế về vũ khí, chiến thuật.

C. Quân ta chưa đủ mạnh tiến hành các chiến dịch lớn và dài ngày.

D. Tương quan lực lượng ta và địch chưa có sự thay đổi có tính đột phá.

Trắc nghiệm lịch sử 12 bài 19

Câu 31. Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo chiến dịch Hòa Bình?

A. Phối hợp chiến đấu giữa mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch.

B. Phối hợp giữa chiến trường chính và chiến trường phối hợp trong cả nước.

C. Phối hợp giữa du kích chiến với vận động chiến.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 32. Chiến dịch Hòa Bình được tiến hành trong thời gian nào?

A. Từ tháng 11/1951 đến tháng 2/1952.

B. Từ tháng 12/1951 đến tháng 2/1952.

C. Từ tháng 2/1951 đến tháng 11/1952.

D. Từ tháng 11/1951 đến tháng 2/1952.

Câu 33. Kết quả của chiến dịch Thượng Lào?

A. Giải phóng toàn tỉnh Sầm Nưa, Xiêng Khoảng, Phong-xa-lì.

B. Giải phóng toàn tỉnh Sầm Nưa, Xiêng Khoảng và một phần Phong-xa-lì.

C. Giải phóng toàn tỉnh Sầm Nưa, một phần Xiêng Khoảng và Phong-xa-lì.

D. Giải phóng toàn tỉnh Xiêng Khoảng, Phong-xa-lì và một phần Sầm Nưa.

Câu 34. Chiến dịch Trần Hưng Đạo diễn ra ở đâu?

A. Vĩnh Yên, Thái Nguyên.

B. Vĩnh Yên, Phúc Yên.

C. Nam Định, Ninh Bình.

D. Nam Hà, Nam Định.

Câu 35. Hướng tiến công của quân ta trong chiến dịch Quang Trung?

A. Nam Hà, Nam Định, Thái Bình.

B. Nam Hà, Nam Định, Ninh Bình.

C. Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.

D. Thái Bình, Nam Định, Hà Nam.

Câu 36. Chiến thắng của quân ta trong chiến dịch Hòa Bình, Tây Bắc, Thượng Lào đã chứng tỏ điều gì?

A. Quân ta đã giành được thế chủ động chiến lược trên chiến trường Bắc Đông Dương.

B. Quân ta đã giành được thế chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.

C. Quân ta đã giữ vững và phát huy được thế chủ động trên chiến trường.

D. Quân ta đã giành được thắng lợi quyết định, buộc Pháp phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán để chấm dứt chiến tranh.

Câu 37. Sau chiến dịch Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Hoàng Hoa Thám nhận thức quan trọng được ta rút ra là

A. Ưu thế của quân ta vẫn là tác chiến ở chiến trường rừng núi.

B. Ta có biểu hiện của tư tưởng nóng vội, chủ quan.

C. Ta cần "tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu" để phát huy ưu thế trên chiến trường.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 38. Từ sau chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Pháp tăng cường thực hiện chính sách

A. Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước.

B. Phòng ngự đồng bằng Bắc Bộ.

C. "Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

D. Tập trung quân Âu Phi, mở cuộc tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai.

Câu 39. Chủ trương của Đảng và Chính phủ trong những năm 1947 - 1948 để đối phó với những âm mưu và hành động của thực dân Pháp?

A. Mở các cuộc tấn công đánh địch trên các mặt trận chính diện.

B. Phát động chiến tranh du kích rộng rãi ở các vùng tạm chiếm.

C. Tạm thời rút vào hoạt động bí mật.

D. Câu B và C đúng.

Câu 40. Việc hoàn thành cơ bản thống nhất hai mặt trận Việt Minh và Liên Việt vào thời gian nào?

A. Năm 1948.

B. Năm 1949.

C. Năm 1950.

D. Năm 1951.

Câu 41. Chủ trương cơ bản nhất của Đảng và Chính phủ trong những năm 1948 - 1950 trên lĩnh vực kinh tế là:

A. Phát động phong trào thi đua ái quốc, đẩy mạnh sản xuất.

B. Xây dựng kinh tế kháng chiến, tự cấp tự túc.

C. Bảo vệ mùa màng.

D. Câu A và B đúng.

Câu 42. Hai hệ thống phòng ngự mà Pháp thiết lập ở Việt Nam năm 1950 là:

A. Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và thiết lập "hành lang Đông Tây" (Hải Phòng, Hà Nội, Hòa Bình, Sơn La).

B. Xây dựng hệ thống phòng ngự ở đồng bằng Bắc Bộ và Trung du.

C. Lập phòng tuyến "boong ke" và "vành đai trắng" xung quanh Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

D. Tất cả đều sai.

Câu 43.

- Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực dịch.

- Khai thông biên giới Việt - Trung.

- Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt - Bắc.

Đó là 3 mục đích trong chiến dịch nào của ta?

A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

B. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

C. Chiến dịch Hòa Bình - Tây Bắc - Thượng Lào.

D. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.

Câu 44. Khẩu hiệu nào dưới đây được nêu ra trong chiến dịch Biên giới Thu-đông 1950?

A. "Phải phá tan cuộc tấn công vào mùa đông của giặc Pháp".

B. "Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược".

C. "Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng".

D. "Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng".

Câu 45. Từ lúc bùng nổ đến khi kết thúc chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, thời gian nào dưới đây là đúng?

A. 16 - 9 - 1950 đến 22 - 10 -1950.

B. 16 - 8 - 1950 đến 20 -10 - 1950.

C. 16 - 8 - 1950 đến 22 - 10 - 1950.

D. 18 - 9 - 1950 đến 20 - 10 - 1950.

Câu 46. Trận đánh nào có tính chất quyết định trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

A. Trận Cao Bằng.

B. Trận Đông Khê.

C. Trận Thất Khê.

D. Trận Đình Lập.

Câu 47. Kết quả lớn nhất mà quân dân ta giành được thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là:

A. Ta đã giành thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

B. Tiêu diệt và bắt 8.300 tên địch, thu trên 3.000 tấn vũ khí và phương tiện chiến tranh.

C. Giải phóng dải biên giới Việt - Trung với chiều dài 750 km từ Cao Bằng đến Đình Lập.

D. Bộ đội ta đã phát triển với lực lượng ba thứ quân.

Câu 48. "Gấp rút tập trung quân Âu - Phi, xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh, ra sức phát triển ngụy quân". Đó là một trong bốn điểm chính của kế hoạch nào?

A. Rơ-ve.

B. Na-va.

C. Đờ-lat đơ Tát-xi-nhi.

D. Đờ-cát - Tơ-ri.

Câu 49. Đại hội đại biểu toàn quốc lần II của Đảng họp vào thời gian nào? Ở đâu?

A. Từ 09 đến 19 - 2 - 1951. Tại Pắc Bó (Cao Bằng).

B. Từ 10 đến 20-2 - 1951. Tại Hà Nội.

C. Từ 10 đến 19 - 5 - 1951. Tại Tân Trào (Tuyên Quang).

D. Từ 11 đến 19 - 2 - 1951. Tại Chiêm Hóa (Tuyên Quang).

Câu 50. Đại hội lần thứ II của Đảng đã quyết định xuất bản tờ báo

A. Nhân dân.

B. Lao động.

C. Cứu quốc.

D. Chặt xiềng.

Trắc nghiệm sử lớp 12 bài 19

Câu 51. Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II quyết định đổi tên Đảng thành:

A. Đảng Cộng sản Đông Dương.

B. Đảng Lao động Việt Nam.

C. Đảng Cộng sản Việt Nam.

D. Đông Dương Cộng sản Đảng.

Câu 52. Vì sao Đại hội lần II của Đảng đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?

A. Đưa Đảng tiếp tục hoạt động cách mạng.

B. Đảng ta tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến.

C. Đảng ta đã hoạt động công khai.

D. Đưa Đảng ra hoạt động công khai và đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.

Câu 53. Mặt trận Liên Việt ra đời vào thời gian nào?

A. 19-2-1950.

B. 5-6-1951.

C. 3-3-1951.

D. 3-6-1951.

Câu 54. Để thực hiện bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, năm 1953 Đảng và Chính phủ có chủ trương gì?

A. Triệt để giảm tô, thực hiện giảm tức và cải cách ruộng đất.

B. Thực hiện khai hoang với khẩu hiệu "Tấc đất tấc vàng".

C. Thực hành tiết kiệm.

D. Tất cả các chủ trương trên.

Câu 55. Bước vào Thu - Đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1 - 10 - 1949. Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

B. Cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia phát triển mạnh.

C. Pháp lệ thuộc Mĩ. Đế quốc Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương.

D. Cả ba vấn đề trên.

Câu 56. Đến đầu 1950, cuộc kháng chiến của ta có nhiều thuận lợi, thuận lợi nào có liên quan nhiều nhất đối với chiến dịch Biên giới?

A. 1 - 10 - 1949 nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

B. Đầu 1950, Trung Quốc, Liên Xô và một số nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.

C. Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp lên cao.

D. Cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia phát triển mạnh.

Câu 57. Năm 1950 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve nhằm mục đích

A. Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc.

B. Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

C. Khóa chặt biên giới Việt - Trung, thiết lập hành lang Đông Tây (từ Hải Phòng đến Sơn La).

D. Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ.

Câu 58. Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950?

A. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc khởi nghĩa của ta tiến lên một bước.

B. Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới.

C. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng.

D. Để đánh bại kế hoạch Rơ-ve.

Câu 59. Chiến dịch Biên giới nổ ra vào ngày:

A.15-9- 1950

B. 16 -9- 1950

C. 17 -9- 1950

D. 18-9-1950

Câu 60. Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là

A. Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 quân địch.

B. Giải phóng vùng biên giới Việt - Trung dài 750 km từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân.

C. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.

D. Ta giành được quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

Câu 61. Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?

A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.

B. Chiến dịch Biên giới 1950.

C. Chiến dịch Tây Bắc 1952.

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

Câu 62. Sau thất bại trong chiến dịch Biên giới, Pháp có âm mưu gì mới?

A. Nhận thêm viện trợ của Mĩ, tăng viện binh.

B. Đẩy mạnh chiến tranh, giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất.

C. Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng.

D. Bình định kết hợp phản công và tiến công lực lượng cách mạng.

Câu 63. "Kế hoạch Đờ - lát đờ Tát-xi-nhi" 12 - 1950 ra đời là kết quả của

A. Sự cấu kết giữa Pháp và Mĩ trong việc đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương.

B. Sự can thiệp ngày càng sâu của Mĩ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương.

C. Sự "dính líu trực tiếp" của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

D. Sự cứu vãn tình thế sa lầy trên chiến trường của Pháp.

Câu 64. "Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương" ngày 23 - 12 - 1950 được kí kết giữa:

A. Pháp và Nhật.

B. Pháp - Tưởng Giới Thạch.

C. Mĩ và Pháp.

D. Mĩ và Nhật.

Câu 65. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2 -1951) họp tại đâu?

A. Hương Cảng (Trung Quốc).

B. Ma Cao (Trung Quốc).

C. Pác Pó (Cao Bằng).

D. Chiêm Hóa (Tuyên Quang).

Trắc nghiệm lịch sử 12 bài 19

Câu 66. Lúc nào Đảng ta có quyết định tạm thời rút vào hoạt động bí mật?

A 1939.

B.1936.

C. 1945.

D.1951.

Câu 67. Lúc nào Đảng ra hoạt động công khai?

A. 1936

B. 1939.

C. 1945.

D. 1951.

Câu 68. Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam trong Báo cáo chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội Đảng lần thứ II là gì?

A. Đánh đổ đế quốc phong kiến, làm cách mạng dân tộc dân chủ.

B. Đánh đổ thực dân Pháp giành độc lập dân tộc.

C. Tiêu diệt thực dân Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mĩ, giành thống nhất độc lập hoàn toàn, bảo vệ hòa bình thế giới.

D. Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có đế quốc Mĩ giúp sức.

Câu 69. Đại hội lần thứ II của Đảng chứng tỏ:

A. Đảng ta ngày càng được tôi luyện và trưởng thành.

B. Mối quan hệ giữa Đảng và quần chúng được củng cố.

C. Niềm tin của quần chúng nhân dân với Đảng được nâng cao.

D. Câu A và B đúng.

Câu 70. Là mốc đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”. Đó là ý nghĩa của:

A. Hội nghị thành lập Đảng (đầu 1930).

B. Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10 - 1930).

C. Đại hội lần thứ I của Đảng (1935).

D. Đại hội lần thứ II của Đảng (2 - 1951).

Câu 71. Ngày 11 - 3 - 1951 Hội nghị đại biểu của nhân dân ba nước Đông Dương đã thành lập tổ chức

A. Liên minh Việt - Miên - Lào.

B. Mặt trận Việt - Miên - Lào.

C. Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

D. Mặt trận thống nhất Việt - Miên - Lào.

Câu 72. Để bồi dưỡng sức dân trước hết là nông dân, đầu 1953 Đảng và Chính phủ đã có chủ trương gì?

A. Chấn chỉnh chế độ thuế khóa.

B. Cuộc vận động lao động sản xuất, thực hành tiết kiệm

C. Xây dựng nền tài chính, ngân hàng, thương nghiệp.

D. Phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

Câu 73. Tháng 11/1953 Hội nghị toàn quốc của Đảng thông qua vấn đề gì?

A. Cương lĩnh ruộng đất.

B. Luật cải cách ruộng đất.

C. Quyết định cải cách ruộng đất ở vùng tự do.

D. Thực hiện giảm tô và đợt 1 cải cách ruộng đất.

Câu 74. Từ tháng 4 - 1953 đến tháng 7 - 1954 ta đã thực hiện tất cả:

A. 4 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất.

B. 5 đợt giảm tô.

C. 5 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất.

D. 4 đợt giảm tô.

Câu 75. Từ 1951 đến 1952, về chính trị có sự kiện gì quan trọng nhất?

A. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2 -1951).

B. Đại hội thống nhât Việt minh - Liên Việt (3 - 3 - 1951).

C. Hội nghị thành lập “Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào”.

D. Đại hội anh hùng và chiến sỹ thi đua toàn quốc lần thứ I (1 – 5 – 1952).

Câu 76. Trong kháng chiến chống Pháp trên mặt trận kinh tế, Đảng và Chính phủ đã đề ra 1 cuộc vận động lớn về sản xuất và tiết kiệm được diễn ra trong thời gian nào?

A. 1951.

B.1952.

C. 1953.

D. 1954.

Câu 77. Đại hội tổng kết, biểu dương thành tích thi đua yêu nước đã chọn được

A. 5 anh hùng.

B. 5 anh hùng.

C. 7 anh hùng.

D. 8 anh hùng.

Câu 78. Trong kháng chiến chống Pháp (1951 – 1953) để xây dựng hậu, phương vững mạnh, sự kiện nào sau đây mang lại lợi ích cho nông dân trực tiếp và cụ thể nhất?

A. Thành lập ngân hàng Quốc gia việt Nam (1951).

B. Ban hành chính sách về thuế nông nghiệp (1951).

C. Phát hành đồng giấy bạc Việt Nam mới (1951).

D. Chính phủ đề ra cuộc vận động lao động sản xuất và thực hiện tiết kiệm (1952).

Câu 79. Đảng và Chính phủ chủ trương phát động quần chúng triệt để giảm tô, thực hiện giảm tức và cải cách ruộng đất vì nhiều lý do, lý do nào sau đây không đúng?

A. Xoá bỏ sự bóc lột của địa chủ phong kiến đối với nông dân.

B. Thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”.

C. Nông dân phấn khởi, ủng hộ cuộc kháng chiến.

D. Vì giai cấp địa chủ là trợ lực cho cuộc kháng chiến.

Câu 80. Sự kiện đánh dấu thắng lợi quan trọng nhất về mặt chính trị mà ta đạt được trong năm 1951 là

A. Hội Liên Việt mở rộng cơ sở trong quần chúng.

B. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II.

C. Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

D. Đại hội thống nhất Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh.

Đáp án trắc nghiệm lịch sử 12 bài 19

CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án
1C21D41A61B
2A22C42A62A
3B23D43B63C
4D24C44C64C
5D25D45C65D
6A26C46A66C
7D27C47B67D
8B28C48D68D
9D29C49D69C
10D30B50A70D
11D31D51B71A
12B32A52D72D
13D33C53C73C
14B34B54A74A
15C35C55D75A
16D36C56B76B
17C37D57C77C
18B38C58C78D
19A39B59B79D
20A40D60D80B

Với bộ Trắc nghiệm Lịch sử Việt Nam lớp 12 Bài 19 có đáp án: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1950 - 1953) được tổng hợp phía trên, hi vọng các em học sinh nắm được các kiến thức chính và các dạng câu hỏi có thể ra đối với nội dung bài học này. Chúc các em học tốt và có kết quả cao trong bài kiểm tra, bài thi Lịch sử lớp 12.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

TẢI VỀ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM