Toán lớp 4 trang 96: Giải bài tập trang 96 SGK Toán 4

Xuất bản ngày 06/01/2020 - Tác giả:

Giải Toán lớp 4 trang 96 giúp phụ huynh nắm được cách làm và đáp án bài tập trang 96 SGK để hỗ trợ các em học sinh ôn tập các kiến thức đã được học.

   Giải toán 4 trang 96 gồm hướng dẫn cách làm và lời giải chi tiết các bài tập bài dấu hiệu chia hết cho 5 và luyện tập trang 96 SGK Toán 4 sẽ giúp phụ huynh có thể hỗ trợ các em học sinh ôn tập và làm bài tập về nhà tốt hơn.

Tham khảo ngay...

Dấu hiệu chia hết cho 5

Giải toán 4 trang 96 bài 1

Đề bài

Trong các số \(35;\, 8;\, 57;\, 660;\, 4674;\, 3000;\, 945;\, 5553\):

a) Số nào chia hết cho \(5\)?

b) Số nào không chia hết cho \(5\) ?

Bài giải

Trong các số trên:

a) Các số chia hết cho \(5\) là: \(35;\,660;\, 3000; \,945\)

b) Các số  không chia hết cho \(5\) là: \(8; \,57; \,4674; \,5553\)

Giải toán 4 trang 96 bài 2

Đề bài

Viết các số chia hết cho thích hợp vào chỗ chấm :

a) \(150 < …< 160\)

b) \(3575 < …< 3585\)

c) \(335 ; \,340 ;\, 345 ;\, … ;\, …; \,360.\)

Bài giải

a) \(150 < 155 < 160\)

b) \(3575 < 3580 < 3585;\)

c) \(335 ;\, 340 ;\, 345 ;\, 350 ;\, 355;\, 360.\)

Giải toán 4 trang 96 bài 3

Đề bài

Với ba chữ số \(0; 5; 7\) hãy viết các số có ba chữ số, mỗi số có cả ba chữ số đó và đều chia hết cho \(5\).

Bài giải

Từ 3 số \(0; 5; 7\) ta có các số có ba chữ số, mỗi số có cả ba chữ số đó và đều chia hết cho \(5\) là: \(705;\, 750; \,570\).

Giải toán 4 trang 96 bài 4

Đề bài

Trong các số \(35;\, 8;\, 57;\, 660; \,945;\, 5553;\, 3000\) :

a) Số nào vừa chia hết cho \(5\) vừa chia hết cho \(2\) ?

b) Số nào chia hết cho \(5\) nhưng không chia hết cho \(2\) ?

Bài giải

a) Tìm những số có chữ số tận cùng là \(0\)

Số vừa chia hết cho \(5\) vừa chia hết cho \(2\) \(660; 3000\)

b) Tìm những số có tận cùng là \(5\):

Số mà chia hết cho \(5\) nhưng không chia hết cho \(2\) : \(35; 945\)

Luyện tập trang 96

Giải toán 4 trang 96 bài 1 (Luyện tập)

Đề bài

Trong các số \(3457;\, 4568;\, 66\,814;\, 2050;\, 2229;\, 3576;\, 900;\, 2355 \):

a) Số nào chia hết cho \(2\)?

b) Số nào chia hết cho \(5\) ?

Bài giải

Từ các số đã cho ta thấy:

a) Số \(34568;\, 66\,814;\, 2050;\, 3576; \,900\) chia hết cho \(2\).
 
b) Số \(2050; \,900;\, 2355\) chia hết cho \(5\).

Giải toán 4 trang 96 bài 2 (Luyện tập)

Đề bài

a) Hãy viết ba số có 3 chữ số và chia hết cho \(2\).

b) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho \(5\).

Bài giải

a) Ba số có 3 chữ số và chia hết cho \(2\) là: \(102;\, 202;\, 304\)

bBa số có 3 chữ số và chia hết cho \(5\) : \(200;\, 305;\, 605\)

Giải toán 4 trang 96 bài 3 (Luyện tập)

Đề bài

Trong các số \(345; \,480;\, 296;\, 341;\, 2000; \,3995; \,9010;\,324 \)

a) Số nào vừa chia hết cho \(2\) vừa chia hết cho \(5\) ?

b) Số nào chia hết cho \(2\) nhưng không chia hết cho \(5\) ?

c) Số nào chia hết cho \(5\) nhưng không chia hết cho \(2\) ?

Bài giải

a, Các số vừa chia hết cho \(2\) vừa chia hết cho thì chữ số tận cùng là \(0\)\(480; 2000; 9010\)

b) Các số chia hết cho \(2\) nhưng không chia hết cho \(5\) thì có chữ số tận cùng là \(2; 4; 6; 8: 296; 324\)

cSố chia hết cho \(5\) nhưng không chia hết cho \(2\) thì chữ số tận cùng là \(5\): \(345; 3995\)

Giải toán 4 trang 96 bài 4 (Luyện tập)

Đề bài

 Số vừa chia hết cho \(2\) vừa chia hết cho \(5\) thì có chữ số tận cùng là chữ số nào?

Bài giải

Dựa vào dấu hiệu chia hết cho \(2\) và dấu hiệu chia hết cho \(5\) ta thấy:

- Số vừa chia hết cho \(2\) vừa chia hết cho \(5\) thì có chữ số tận cùng là chữ số \(0\)

Giải toán 4 trang 96 bài 5 (Luyện tập)

Đề bài

 Loan có ít hơn 20 quả táo. Biết rằng, nếu Loan đem số táo chia đều cho bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết.

Hỏi Loan có bao nhiêu quả táo ?

Bài giải

Số táo của Loan vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 2 nên số quả táo Loan có có chữ số tận cùng là 0.

Mà số có chữ số tận cùng là và nhỏ hơn 20 là 10.

Vậy Loan có 10 quả táo.

Bài tập tiếp theoGiải toán 4 trang 97

   Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách giải toán 4 trang 96 sgk. Mong rằng những bài hướng dẫn giải toán 4 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các em học tập thêm hiệu quả và tư duy hơn sau khi học trong SGK.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM