Mục lục bài học
Soạn Tiếng Việt lớp 2

Giải bài chính tả Một trí khôn hơn trăm trí khôn trang 33 SGK Tiếng Việt 2 tập 2

Hướng dẫn Giải bài chính tả Một trí khôn hơn trăm trí khôn tuần 22, gợi ý trả lời câu hỏi 1,2 trang 33 sách giáo khoa Tiếng Việt 2 tập 2.

Câu 1. Điền các tiếng:

a) Bắt đầu bằng r, d, gi có nghĩa như sau:

*  Kêu lên vì vui mừng: reo lên.

*  Cố dùng sức để lấy về: giật lại.

*  Rắc hạt xuống đất cho mọc thành cây: gieo hạt.

b) Có “thanh hỏi" hoặc “thanh ngã” có nghĩa như sau:

* Ngược lại với thật: giả dối.

* Ngược lại với to: nhỏ.

* Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm: hẻm -ngõ.

Câu 2.  a) Điền vào chỗ trống r, d, gi:

Tiếng chim cùng bé tưới hoa

Mát trong từng giọt nước hòa tiếng chim.

Vòm cây xanh đố bé tìm

Tiếng nào riêng giữa trăm ngàn tiếng chung"’,

b) Ghi vào chữ in đậm dấu hỏi hoặc dấu ngã:

“Vẳng từ vườn xa

Chim cành thỏ thẻ

Ríu rít đầu nhà

Tiếng bầy se sẻ

Em đứng ngẩn ngơ

Nghe bầy chim hót

Bầu trời cao vút

Giải bài chính tả Một trí khôn hơn trăm trí khôn trang 33 SGK Tiếng Việt 2 tập 2
 

doctailieu.com
Back to top
Fanpage Đọc tài liệu