Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án mã đề 214

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa mã đề 214 gồm 40 câu hỏi theo cấu trúc đề thi chính thức có đáp án giúp các em ôn tập lại các kiến thức
Mục lục nội dung

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa mã đề 214 là đề thi tham khảo được Đọc Tài Liệu sưu tầm và biên soạn. Qua bộ đề sẽ giúp các em ôn tập kiến thức và rèn luyện kĩ năng giải đề thi thử môn hóa 2020.

Đề thi thử môn hóa 2020

Đề thi THPT Quốc gia 2020 môn Hóa mã đề 214 này gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn theo đúng câu trúc đề thi chính thức của Bộ GD&ĐTvà nội dung theo sát chương trình học môn Hóa học lớp 12. Các em có thể làm bài thi online hoặc ghi đáp án từng câu ra giấy với thời gian làm bài là 50 phút rồi sau đó kiểm tra lại kết quả thi của mình qua phần đáp án ở phần cuối tài liệu này.

Có thể tải đề thi thử này về với 2 định dạng PDF hoặc DOC để in ra phía dưới! 

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: 
H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

Câu 41: Thủy phân hoàn toàn 1 mol saccarozơ trong môi trường axit thu được 

A. 1 mol glucozơ và 1 mol fructozơ.       
B. 2 mol glucozơ.      
C. 2 mol glucozơ và 2 mol fructozơ.      
D. 2 mol fructozơ.  

Câu 42: Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch?

A. Ca.    
B. Na.    
C. Ba.    
D. Cu.

Câu 43: Nước có tính cứng tạm thời có chứa anion nào sau đây?

A. \({HC{O_3}^-}\).     
B. \({S{O_4}^{2-}} và {{Cl}^-}\).    
C. \({{Ca}^{2+}} và {{Mg}^{2+}}\)
D. \({N{O_3}^-}.\)

Câu 44: Dung dịch nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển sang màu hồng?

A. Axit glutamic.    
B. Glysin.    
C. Lysin.    
D. Đimetylamin.

Câu 45: Thành phần chính của khoáng vật magiezit là magie cacbonat. Công thức của magie cacbonat là

A. \(Mn{(N{O_3})_2}.\)    
B. \(MnC{O_3}.\)    
C. \(MgC{O_3}.\)    
D. \({{Mg}_3}{(P{O_4})_2}\).

Câu 46: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A. \({H_2}O\) (xúc tác \({H_2}S{O_4}\) loãng, đun nóng).    
B. \(Cu{{(OH)}_2}\) (ở nhiệt độ thường).    
C. Dung dịch NaOH (đun nóng).    
D. \({H_2}\) (xúc tác Ni, đun nóng).

Câu 47: Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?

A. Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi sinh hoạt.    
B. Quá trình quang hợp của cây xanh.
C. Quá trình đốt nhiên liệu động cơ ô tô.    
D. Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao.

Câu 48: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH?  

A. \(Ba{(N{O_3})_2}.\)       
B. \(NaN{O_3}.\)       
C. \(KCl.\)       
D. \(C{O_2}.\)  

Câu 49: Chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?

A. \(KOH.\)    
B. \(Cr{{(OH)}_3}. \)   
C. \(Fe{{(OH)}_2}. \)   
D. \(Mg{{(OH)}_2}\).

Câu 50: Kim loại M nóng đỏ cháy mạnh trong khí Clo tạo ra khói màu nâu. Kim loại M là

A. Fe.    
B. Al.    
C. Cu.    
D. Na.

Câu 51: Ở trạng thái cơ bản, số electron hóa trị của Al (Z = 13) là

A. 2.    
B. 1.    
C. 4.    
D. 3.

Câu 52: Butyl axetat là este được dùng làm dung môi pha sơn. Công thức cấu tạo của butyl axetat là

A. \(C{H_3}-COO-C{H_2}-C{H_2}-C{H_2}-C{H_3}\).    
B. \(C{H_3}COO-C{H_2}-C{H_2}-C{H_3}\)
C. \(C{H_3}-C{H_2}-C{H_2}-C{H_2}-COO-C{H_3}. \)   
D. \(C{H_3}-COO-CH(C{H_3})-C{H_2}-C{H_3}\)

Câu 53: Ở điều kiện thường, đơn chất phi kim nào sau đây tồn tại ở trạng thái khí?

A. Cacbon.    
B. Lưu huỳnh.    
C. Photpho.    
D. Clo.

Câu 54:

Polime nào sau đây mà trong phân tử không chứa nitơ?  

A. Nilon-6.       
B. Poli(vinyl clorua).       
C. Policaproamit.       
D. Xenlulozơ.  

Câu 55: Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố nào sau đây?

A. Cacbon.     
B. Hiđro.     
C. Oxi.     
D. Cacbon và hiđro.

Câu 56: Hòa tan hoàn toàn 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) loãng, thu được 0,336 lít khí (đktc) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối trung hòa). Khối lượng muối trong Y là

A. 1,96 gam.
B. 2,40 gam.    
C. 3,90 gam.    
D. 2,00 gam.

Câu 57: Để có 297 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng a gam xenlulozơ và dung dịch chứa m kg axit nitrit. Biết hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị của m là

A. 300 kg.    
B. 210 kg.    
C. 420 kg.    
D. 100 kg.

Câu 58: Trong sơ đồ phản ứng sau: 

(1) \(Xenlulozơ \to glucozơ \to X + C{O_2}\)    
(2) \(X + {O_2} \overset {men} \to Y + {H_2}O\)        
Các chất X, Y lần lượt là

A. ancol etylic, axit axetic.    
B. ancol etylic, cacbon đioxit.
C. ancol etylic, sobitol.    
D. axit gluconic, axit axetic.

Câu 59: Cho các chất sau: etylamin, glyxin, phenylamoni clorua, etyl axetat. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp là

A. 1.    
B. 3.    
C. 4.    
D. 2.

Câu 60: Cho 15,75 gam hỗn hợp X gồm \({C_2}{H_5}N{H_2}\)\({H_2}N-C{H_2}-COOH\) phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl, thu được 24,875 gam muối. Giá trị của a là

A. 0,25.    
B. 0,2.    
C. 0,15.    
D. 0,125.

Câu 61: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Cr là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
B. Trong các phản ứng hóa học, kim loại luôn có tính khử.
C. Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất.
D. Fe, Cr, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.

Câu 62: Để điều chế crom từ \({{Cr}_2}{O_3}\) (được tách ra từ quặng cromit) người ta dùng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất phản ứng 80%. Khối lượng nhôm cần dùng để điều chế được 104 gam crom là

A. 54,0 gam.    
B. 75,6 gam.    
C. 43,2 gam.    
D. 67,5 gam.

Câu 63: Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Cao su lưu hoá, amilopectin là những polime có cấu trúc mạng không gian.
B. Tơ poliamit kém bền về mặt hoá học là do các nhóm peptit -NH-CO- dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit và môi trường kiềm.
C. Tơ nitron, policaproamit, poli(metyl metacrylat) đều được điều chế bằng phương pháp trùng hợp.
D. Tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ enang, tơ axetat đều thuộc loại tơ nhân tạo.

Câu 64: Peptit X có công thức cấu tạo là \(N{H_2}-C{H_2}-CO-NH-CH\)\((C{H_3})-CO-NH-CH(C{H_3})-COOH\). Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Thủy phân không hoàn toàn X có thể thu được đipeptit Gly-Ala.
B. X có tham gia phản ứng màu biure.    
C. X tác dụng với NaOH loãng, đun nóng thu được 2 muối hữu cơ.         
D. Kí hiệu của X là Ala-Ala-Gly. 

Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa tripanmitin, triolein, axit stearic, axit panmitic (trong đó số mol các chất béo bằng nhau). Sau phản ứng thu được 83,776 lít \(C{O_2}\) (đktc) và 57,24 gam nước. Mặt khác, đun nóng m gam X với dung dịch NaOH (dư) đến khi các phản ứng hoàn toàn thì thu được a gam glixerol. Giá trị của a là

A. 51,52.    
B. 13,80.    
C. 12,88.    
D. 14,72.

Câu 66: Điện phân dung dịch \(AgN{O_3}\) với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 2A. Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm là a gam và catot chỉ thu được kim loại. Sau thời gian 2t giây khối lượng dung dịch giảm (a + 5,36) gam (biết a > 5,36) và thu được dung dịch X. Biết dung dịch X hòa tan tối đa được 3,36 gam Fe (sản phẩm khử của \({N^{5+}}\) chỉ là NO). Coi lượng nước bay hơi trong quá trình điện phân không đáng kể, bỏ qua sự hoàn tan của khí trong nước. Giá trị của t là  

A. 5790.       
B. 4825.       
C. 3860.       
D. 7720.

Câu 67: Cho chất hữu cơ X có công thức \({C_7}{H_{18}}{O_2}{N_2}\) và thực hiện các sơ đồ phản ứng sau:

(1) \(X + NaOH \overset {t^o} \to\) \({X_1}  + {X_2}  + {H_2}O\)     
(2) \({X_1} + 2HCl \to\) \({X_3}  + NaCl\)
(3) \({X_4} + HCl \to\) \({X_3} \)             
(4) \({X_4} \overset {xt,{t^o}} \to\)  \(tơ nilon-6 + {H_2}O\)
Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phân tử khối của X lớn hơn của \({X_3}\).              
B. \({X_2}\) làm quỳ tím hóa hồng.
C. Các chất \(X, {X_4}\) đều có tính lưỡng tính.              
D. Nhiệt độ nóng chảy của \({X_1}\) thấp hơn \({X_4}\).

Câu 68: Cho hai phản ứng sau: 
(1) \(NaCl  + {H_2}O \xrightarrow[mangngan]{nhietphan}\) \(X + Y \uparrow + Z \uparrow \) 
(2) \(X  +  C{O_2}_{(dư)} →  T\)
Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Chất khí Y không có màu, mùi, vị và Y có thể duy trì sự cháy, sự hô hấp.
B. Dung dịch X có tính tẩy màu, sát trùng, thường gọi là nước Gia-ven.
C. Chất khí Z có thể khử được CaO thành Ca ở nhiệt độ cao.
D. Chất T được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày.

Câu 69: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch \(FeS{O_4}\) vào dung dịch \(KMn{O_4}\) trong môi trường \({H_2}S{O_4}\).
(b) Ngâm thanh Fe vào dung dịch \(CuS{O_4}\).
(c) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch \({{Al}_2}{(S{O_4})_3}\).
(d) Cho dung dịch \(FeS{O_4}\) vào dung dịch \({K_2}{{Cr}_2}{O_7}\) trong môi trường \({H_2}S{O_4}\).
(e) Nhỏ dung dịch \({{Br}_2}\) vào dung dịch \(NaCr{O_2}\) trong môi trường NaOH. 
(g) Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch HCl.
Số thí nghiệm có hiện tượng chuyển màu là

A. 5.    
B. 6.    
C. 3.    
D. 4.

Câu 70: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế etyl axetat từ axit axetic, etanol và \({H_2}S{O_4}\) (xúc tác) theo sơ đồ hình vẽ bên.

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án mã đề 214 CÂU 70
 

Sau khi kết thúc phản ứng este hóa, người ta tiến hành các bước sau:
+ Bước 1: Cho chất lỏng Y vào phễu chiết, lắc với dung dịch \({{Na}_2}C{O_3}\) đến khi quỳ tím chuyển màu xanh.
+ Bước 2: Mở khóa phễu chiết để loại bỏ phần chất lỏng phía dưới.
+ Bước 3: Thêm \(Ca{{Cl}_2}\) khan vào, sau đó tiếp tục bỏ đi rắn phía dưới thì thu được etyl axetat.     
Cho các phát biểu sau: 
(1) Nước trong ống sinh hàn nhằm tạo môi trường có nhiệt độ thấp để hóa lỏng các chất hơi.
(2) \(Ca{{Cl}_2}\) được thêm vào để tách nước và ancol còn lẫn trong etyl axetat.
(3) Dung dịch \({{Na}_2}C{O_3}\) được thêm vào để trung hòa axit sunfuric và axit axetic trong chất lỏng Y.
(4) Dung dịch X được tạo từ axit axetic nguyên chất, etanol nguyên chất và \({H_2}S{O_4}\) 98%.
(5) Có thể thay thế CaCl2 khan bằng dung dịch \({H_2}S{O_4}\) đặc.
Số phát biểu sai là

A. 1.    
B. 2.    
C. 4.    
D. 3.

Câu 71: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm \(Na, K, {{Na}_2}O, Ba\)\(BaO\) (trong đó oxi chiếm 20% về khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,448 lít (ở đktc) khí {H_2}. Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và \({H_2}S{O_4}\)0,3M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m là (coi \({H_2}S{O_4}\) phân ly hoàn toàn).

A. 6,4.    
B. 12,8.    
C. 4,8.    
D. 2,4.

Câu 72: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (\({C_5}{H_9}{O_4}N\)) và 0,15 mol Y (\({C_3}{H_9}{O_3}N\), là muối của axit vô cơ) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, đun nóng, thu được một ancol hai chức và một amin no (có cùng số nguyên tử cacbon) và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan (trong đó có một muối của α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là 

A. 49,07%.    
B. 29,94%.    
C. 27,97%.    
D. 51,24%.

Câu 73: Hỗn hợp X chứa \(Mg, Fe, Cu, FeO\), \({{Fe}_2}{O_3}, {{Fe}_3}{O_4}\)\(CuO\), trong đó oxi chiếm 3,5% khối lượng. Đun nóng m gam X với 0,448 lít khí CO một thời gian thu được rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỷ khối hơi so với hiđro bằng 16. Hoà tan hết Y trong dung dịch chứa 1,3 mol \(HN{O_3}\), thu được dung dịch T chứa 84,72 gam muối và 2,688 lít hỗn hợp khí G chứa NO và \({N_2}\). Biết G có tỷ khối hơi đối với hiđro bằng 89/6. Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Giá trị của m là
A. 19,2.    
B. 12,8.    
C. 16,0.    
D. 32,0.
Câu 74: Dẫn từ từ đến dư khí \(C{O_2}\) vào dung dịch chứa đồng thời NaOH và \(Ba{{(OH)}_2}\). Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào thể tích khí \(C{O_2}\) ở đktc được biểu diễn bằng đồ thị bên.

Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án mã đề 214 câu 74
 

Giá trị của m là
A. 5,91.    
B. 7,88.    
C. 11,82.    
D. 9,85.

Câu 75: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe,\( Fe{(N{O_3})_2}\), \(Fe{(N{O_3})_3}\)\(FeC{O_3}\) trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và phần khí Z có tỉ khối so với \({H_2}\) là 22,75 (giả sử khí \(N{O_2}\) sinh ra không tham gia phản ứng nào khác). Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm 0,04 mol \(NaN{O_3}\) và 0,92 mol \(KHS{O_4}\) (loãng), thu được dung dịch chỉ chứa 143,04 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với \({H_2}\) là 6,6 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 37.    
B. 40.    
C. 38.    
D. 39.

Câu 76: Hòa tan hết 8,6 gam hỗn hợp gồm Al và \({{Al}_2}{O_3}\) trong 400 ml dung dịch \({H_2}S{O_4}\) 1M, thu được 2,24 lít khí \({H_2}\)(đktc) vào dung dịch X. Thêm 200 ml dung dịch Ba{{(OH)}_2} 1M và NaOH 2,5M vào X, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 46,6.    
B. 58,3.    
C. 54,4.    
D. 62,2.

Câu 77: X, Y, Z là 3 este mạch hở (trong đó X, Y đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ số mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được \(C{O_2}\), 0,39 mol \({H_2}O\) và 0,13 mol \({{Na}_2}C{O_3}\). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là

A. 3,84%.    
B. 3,92%.    
C. 3,96%.    
D. 3,78%.

Câu 78: Hai hidrocacbon mạch hở X và Y (\(24 < {M_X} < {M_Y} < 56\)) đều tác dụng với dung dịch \(AgN{O_3}\) dư trong \(N{H_3}\) theo tỉ lệ mol 1: 2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y thu được 13,2 gam \(C{O_2}\). Cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch \({{Br}_2}\) dư, thì số mol \({{Br}_2}\) tối đa tham gia phản ứng là

A. 0,225 mol    
B. 0,300 mol.    
C. 0,450 mol.    
D. 0,150 mol.

Câu 79: Cho các phát biểu sau:
(a) Lưu huỳnh hóa cao su buna, thu được cao su buna-S.
(b) Có thể dùng dung dịch \(AgN{O_3}/N{H_3}\) để phân biệt axit fomic và metyl fomat.
(c) Độ tan của các protein trong nước tăng lên khi đun nóng.
(d) Nhỏ dung dịch I2 vào mặt cắt củ khoai lang, xuất hiện màu xanh tím.
(e) Để giảm độ chua của món sấu ngâm đường, có thể thêm một ít vôi vào.
Số phát biểu đúng là

A. 2.    
B. 3.    
C. 5.    
D. 4.

Câu 80: Hợp chất hữu cơ E (chứa các nguyên tố C, H, O và tác dụng được với Na). Cho 44,8 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch F chỉ chứa hai chất hữu cơ X, Y. Cô cạn F thu được 39,2 gam chất X và 26 gam chất Y. Tiến hành hai thí nghiệm sau:
+ TN1: Đốt cháy 39,2 gam X thu được 13,44 lít \(C{O_2}\) (đktc); 10,8 gam \({H_2}O\) và 21,2 gam \({{Na}_2}C{O_3}\).
+ TN2: Đốt cháy 26 gam Y thu được 29,12 lít \(C{O_2}\) (đktc); 12,6 gam \({H_2}O\) và 10,6 gam \({{Na}_2}C{O_3}\).
Biết E, X và Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn các tính chất trên là

A. 5.    
B. 6.    
C. 3.    
D. 4.

Đáp án mã đề 214 môn Hóa THPTQG 2020

41-A 42-D 43-A 44-A 45-C 46-B 47-B 48-D 49-B 50-A
51-D 52-A 53-D 54-B 55-A 56-A 57-B 58-A 59-B 60-A
61-A 62-D 63-C 64-D 65-D 66-D 67-C 68-D 69-A 70-B
71-A 72-D 73-C 74-C 75-C 76-C 77-A 78-B 79-A 80-C

Để xem thêm lời giải chi tiết cho các câu hỏi trong đề thi thử môn hóa THPT QG mã đề 214, các em học sinh có thể tải tài liệu trong phần file đính kèm phía dưới.

Trên đây là bộ đề thi thử thpt quốc gia 2020 môn Hóa có đáp án Mã đề 214 giúp các em ôn tập lại các kiến thức đã học, đánh giá năng lực làm bài của mình và chuẩn bị cho kì kiểm tra THPT sắp tới được tốt hơn với số điểm cao như mong muốn.

Chúc các em thi tốt!

 

TẢI VỀ

Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi
Chưa

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM