Writing Unit 4 lớp 7 Friends plus

Xuất bản ngày 15/11/2022 - Tác giả:

Writing Unit 4 lớp 7 Friends plus : The story of a rescue với hướng dẫn giải và trả lời các câu hỏi bài tập tiếng Anh trang 51 SGK tiếng Anh 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo)

Hướng dẫn trả lời câu hỏi bài tập Unit 4 In the picture phần Writing : The story of a rescue trang 51 sách giáo khoa tiếng Anh lớp 7 Friends plus giúp các em chuẩn bị tốt kiến thức phục vụ bài học trước khi đến lớp.

Giải bài tập Writing Unit 4 lớp 7 Friends plus

Gợi ý trả lời các câu hỏi bài tập trang 51 tiếng Anh lớp 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo)

Câu 1 trang 51 Tiếng Anh 7 Friends plus

Read the story. Where was the rescue? What was the writer doing? (Đọc câu chuyện. Giải cứu ở đâu? Tác giả đã đang làm gì?)

Trả lời:

1. The rescue was in Kenya.

2. He/ She was taking photos of wild animals.

Dịch câu chuyện:

Một cuộc giải cứu thú vị

Tôi chụp bức ảnh này khi chúng tôi đang đi nghỉ safari ở Kenya vào tháng 2 năm ngoái. Đó là một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc và tôi đã may mắn được chứng kiến.

Nó xảy ra khi chúng tôi đang chụp ảnh động vật hoang dã. Chúng tôi đang lái xe chậm khi nhìn thấy một chiếc xe ủi đất. Có một nhóm người và họ đang nhìn vào thứ gì đó. Có một con voi. Nó nằm trong một hố bùn và không thể thoát ra ngoài. Con voi không di chuyển, nhưng nó vẫn sống. Một chiếc máy ủi đang phá vỡ hai bên của cái hố. Ngay khi có thể, con voi đã leo ra ngoài. Sau một vài phút, nó bỏ đi.

Con voi rất may mắn còn sống sau mười hai giờ trong hố. Những người cứu hộ đã rất hài lòng và một trong số họ đã đăng một đoạn video về cuộc giải cứu lên mạng.

Câu 2 trang 51 Tiếng Anh 7 Friends plus

Complete the key phrases from the text in your notebook. Then read the text and check your answers (Hoàn thành các cụm từ chính của văn bản trong sổ ghi chép của bạn. Sau đó đọc văn bản và kiểm tra câu trả lời của bạn)

Trả lời:

1. we were taking photos of wild animals

2. rescue

3. see it

4. we were taking photos of wild animals

5. they were looking at something

KEY PHRASES (cụm từ khoá)

Describing events in a photo

(Mô tả các sự kiện trong một bức ảnh)

I took this photo while we were on a safari holidayin Kenya last February.

(Tôi chụp bức ảnh này khi chúng tôi đang đi nghỉ safari ở Kenya vào tháng 2 năm ngoái.)

It was an amazing rescue.

(Đó là một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc.)

I was lucky to see it.

(Tôi đã may mắn khi nhìn thấy nó.)

It happened while we were taking photos of wildanimals.

(Nó xảy ra khi chúng tôi đang chụp ảnh động vật hoang dã.)

There was a group of people andthey were looking at something.

(Có một nhóm người và họ đang xem thứ gì đó.)

Câu 3 trang 51 Tiếng Anh 7 Friends plus

Read the text again and find the linking words “after, as soon as, when, while” (Đọc lại văn bản và tìm các từ liên kết “after, as soon as, when, while”)

Trả lời:

I took this photo while we were on a safari holiday in Kenya last February. It was an amazing rescue and I was lucky to see it.

It happened while we were taking photos of wild animals. We were driving slowly when we saw a bulldozer. There was a group of people and they were looking at something. There was on elephant. It was in a mud hole and it couldn't get out. The elephant wasn't moving, but it was alive. A bulldozer was breaking the sides of the hole. As soon as it was possible, the elephant climbed out. After a few minutes, it walked away.

The elephant was very lucky to be alive after twelve hours in the hole. The rescuers were very pleased and one of them posted a video of the rescue online.

Câu 4 trang 51 Tiếng Anh 7 Friends plus

Choose the correct linking words (Chọn các từ liên kết chính xác)

1 I saw a bear when / while I was walking in the forest.

2 As soon as / while I saw it, I climbed a tree.

3 It ran away while / when my friends arrived.

4 After a few minutes / As soon as, I climbed down.

Trả lời:

1 I saw a bear while I was walking in the forest.

(Tôi nhìn thấy một con gấu khi tôi đang đi dạo trong rừng.)

2 As soon as I saw it, I climbed a tree.

(Ngay khi tôi nhìn thấy nó, tôi đã trèo lên một cái cây.)

3 It ran away when my friends arrived.

(Nó đã bỏ chạy khi bạn bè của tôi đến.)

4 After a few minutes, I climbed down.

(Sau một vài phút, tôi leo xuống.)

Câu 5 trang 51 Tiếng Anh 7 Friends plus

Follow the steps in the Writing Guide (Làm theo các bước trong Hướng dẫn Viết)

Gợi ý trả lời:

I took this photo when I was walking on the pavement. I suddenly saw the fire in the distance and ran to see. It was an amazing rescue.

When I ran to the fire, people were shouting to get out. Fire truck sirens sounded in the distance. While the fire brigade was coming, someone tried to put out the fire in their house, others got their belongings out. There was a lot of smoke rising. When the rescue team arrived, they immediately used a large-capacity hose to contain the fire. Some rescuers ran inside. After a few minutes, a rescuer ran out with a baby boy in his arms. The boy was almost in danger. The boy was disabled, had to be in a wheelchair, so he couldn't run out of danger in time. His cry for help was not heard. The situation at that time was extremely urgent. Fortunately, he was rescued in time.

The rescuers did a good job and the fire was completely extinguished after about an hour.

Dịch nghĩa:

Tôi chụp bức ảnh này khi tôi đang đi bộ trên vỉa hè. Tôi chợt nhìn thấy ngọn lửa ở phía xa và chạy đến xem. Đó là một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc.

Khi tôi chạy đến chỗ đám cháy, mọi người đang la hét để thoát ra ngoài. Tiếng còi xe cứu hỏa vang lên từ xa. Trong khi lực lượng cứu hỏa đến, một số người đã cố gắng dập lửa trong nhà của họ, những người khác đã mang đồ đạc của họ ra ngoài. Có rất nhiều khói bốc lên. Khi đội cứu hộ đến nơi, họ lập tức dùng vòi rồng công suất lớn để khống chế ngọn lửa. Một số nhân viên cứu hộ đã chạy vào bên trong. Sau vài phút, một nhân viên cứu hộ chạy ra với một cậu bé trên tay. Cậu bé suýt chút nữa đã gặp nguy hiểm. Cậu bé bị tàn tật, phải ngồi xe lăn nên không thể kịp thời chạy qua cơn nguy kịch. Tiếng kêu cứu của cậu đã không được nghe thấy. Tình thế lúc đó vô cùng cấp bách. May mắn thay, cậu đã được giải cứu kịp thời.

Lực lượng cứu hộ đã làm rất tốt và ngọn lửa đã được dập tắt hoàn toàn sau khoảng một giờ.

Bài tập khác cùng Unit

-/-

Các bạn vừa tham khảo toàn bộ nội dung giải tiếng Anh 7 Friends plus phần Writing Unit 4 In the picture của bộ sách tiếng Anh 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo) do Đọc Tài Liệu biên soạn, tổng hợp. Các em có thể dùng làm tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM