Vocabulary and Listening Unit 3 lớp 7 Friends plus

Xuất bản ngày 29/10/2022 - Tác giả:

Vocabulary and Listening Unit 3 lớp 7 Friends plus : Common verbs với hướng dẫn giải và trả lời các câu hỏi bài tập tiếng Anh trang 38 sách giáo khoa Tiếng Anh 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo)

Hướng dẫn trả lời câu hỏi bài tập Unit 3 The past phần Vocabulary and Listening : Common verbs trang 38 sách giáo khoa tiếng Anh lớp 7 Friends plus giúp các em chuẩn bị tốt kiến thức phục vụ bài học trước khi đến lớp.

Giải bài tập Vocabulary and Listening Unit 3 lớp 7 Friends plus

Gợi ý trả lời các câu hỏi bài tập trang 38 tiếng Anh lớp 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo)

Câu 1 trang 38 Tiếng Anh 7 Friends plus

Read Jade’s time travel diary. Choose the correct verbs. Then listen and check (Đọc nhật ký du hành thời gian của Jade. Chọn động từ đúng. Sau đó nghe và kiểm tra)

Câu 1 trang 38 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

I met a boy and helped him with his homework.

(Tôi đã gặp một cậu bé và tôi đã giúp cậu ấy làm bài tập.)

I explored my town and saw my school.

(Tôi đã khám phá thị trấn của tôi và thấy trường tôi.)

I travelled to Egypt and visited the Pyramids.

(Tôi đã du lịch đến Ai Cập và thăm Kim tự tháp.)

I stayed for three hours in Braziland watched a football match.

(Tôi đã ở Brazil 3 tiếng và xem một trận đóng đá.)

I went to the year 1990 and I found my grandparents.

(Tôi đã đến năm 1990 và tôi đã thấy bố mẹ tôi.)

The dinosaurs looked unfriendly, so I took a photo and came home quickly.

(Những con khủng long nhìn không thân thiện, vì thế tôi chụp một bức ảnh và nhanh chóng về nhà.)

I had lunch with Queen Victoria in London and I gave her a photo.

(Tôi ăn trưa với Nữ hoàng Victoria và tôi đã tặng bà ấy một bức ảnh.)

felt sick on the journey to the moon, so I left after an hour.

(Tôi cảm thấy mệt trong chuyến đi đến mặt trăng, vì thế tôi đã rời di sau 1 tiếng.)

Câu 2 trang 38 Tiếng Anh 7 Friends plus

Find the past forms of these verbs in the diary. Which verbs are irregular? Listen and check (Tìm dạng quá khứ của những động từ này trong nhật ký. Những động từ nào là bất quy tắc? Nghe và kiểm tra)

Câu 2 trang 38 Tiếng Anh 7 Friends plus

Trả lời:

1. eat - ate

2. explore - explored

3. feel - felt

4. find - found

5. get - got

6. give - gave

7. go - went

8. have - had

9. help - helped

10. leave - left

11. look - looked

12. meet - met

13. see - saw

14. stay - stayed

15. take - took

16. travel - traveled

17. visit - visited

18. watch - watched

Các động từ bất quy tắc là: eat, feel, find, get, give, go, have, leave, meet, see, take.

Câu 3 trang 38 Tiếng Anh 7 Friends plus

Listen and repeat the verbs (Nghe và nhắc lại các động từ)

Trả lời:

Học sinh tự thực hiện.

Câu 4 trang 38 Tiếng Anh 7 Friends plus

Listen to eight more verbs and add them to the table in exercise 3. Practise saying them (Nghe thêm 8 động từ và thêm chúng vào bảng trong bài 3. Thực hành nói chúng)

Trả lời:

/t//d//id/

Helped

Talked

Looked

Watched

Stayed

Explored

Traveled

Listened

Visited

Started

Wanted

Câu 5 trang 38 Tiếng Anh 7 Friends plus

Listen to Jade’s time travel diary. Put pictures A-H in the correct order (Nghe nhật ký du hành thời gian của Jade. Xếp hình ảnh A-H theo đúng thứ tự)

Trả lời:

Thứ tự đúng của các bức hình: C -> F -> E -> B -> A -> D -> G -> H

Nội dung bài nghe:

Saturday the fourth: Today I traveled to Egypt in 2000 B. C. E. and visited the pyramids. They were new then. After that I went to Rome and watched games in the Coliseum. They were violent and cruel. I really didn't like them.

Sunday the fifth: I traveled 75000000 years into the past to see the dinosaurs. I didn't stay there long but I saw some scary animals, they looked very unfriendly. I wasn't crazy about them and I was happy to get home.

Tuesday the seventh: I didn't use the time machine yesterday, but this morning I went to the year in 1990 and I found my grandparents. They …. a celebration for the new year. I didn't talk to them but it was a bit strange to see them when they were young.

Wednesday the eighth: I explored my town this afternoon and I saw my old school. There were lots of people and I didn't find my friends or me. I came home Eddie because I had basketball practice.

Thursday the ninth: Today, I met a boy in Switzerland. He wanted to be a scientist but he wasn't brilliant at maths. I helped him with his homework. He gave me a book with his name on it. It was Albert Einstein.

Saturday the eleventh: I didn't use the time machine yesterday because we had a history past, but this morning I visited Brazil in 2014 and watched the football World Cup final. It was fantastic.

Sunday the twelfth: I visited England 150 years ago and I had lunch with Queen Victoria. We had a strange pudding and I didn't like it. I gave her a photo of my family. She was a big fan of their clothes.

Monday the thirteenth: Today I went into the future, I traveled in a spaceship to the moon. It was a very long journey. I felt sick so I came home early.

Dịch nghĩa:

Thứ bảy ngày thứ tư: Hôm nay tôi đi du lịch đến Ai Cập vào năm 2000 B. C. E. và thăm các kim tự tháp. Khi đó chúng còn mới. Sau đó, tôi đến Rome và xem các trò chơi trong Đấu trường La Mã. Họ bạo lực và độc ác. Tôi thực sự không thích chúng.

Chủ nhật ngày thứ năm: Tôi đã du hành 75000000 năm về quá khứ để xem khủng long. Tôi không ở đó lâu nhưng tôi đã nhìn thấy một số loài động vật đáng sợ, chúng trông rất không thân thiện. Tôi không phát cuồng vì chúng và tôi rất vui khi về đến nhà.

Thứ ba ngày thứ bảy: Hôm qua tôi không sử dụng cỗ máy thời gian, nhưng sáng nay tôi đã sang năm 1990 và tôi đã tìm thấy ông bà của mình. Họ …. một lễ kỷ niệm cho năm mới. Tôi không nói chuyện với họ nhưng hơi lạ khi gặp họ khi họ còn nhỏ.

Thứ tư ngày tám: Chiều nay tôi khám phá thị trấn của mình và tôi thấy trường cũ của mình. Có rất nhiều người và tôi không tìm thấy bạn bè hay tôi. Tôi về nhà Eddie vì tôi có buổi tập bóng rổ.

Thứ năm ngày thứ chín: Hôm nay, tôi gặp một cậu bé ở Thụy Sĩ. Anh ấy muốn trở thành một nhà khoa học nhưng anh ấy không giỏi toán. Tôi đã giúp anh ấy làm bài tập về nhà. Anh ấy đưa cho tôi một cuốn sách có ghi tên anh ấy. Đó là Albert Einstein.

Thứ bảy ngày 11: Tôi không sử dụng cỗ máy thời gian hôm qua vì chúng tôi đã có quá khứ lịch sử, nhưng sáng nay tôi đã đến thăm Brazil vào năm 2014 và xem trận chung kết World Cup bóng đá. Nó rất tuyệt vời.

Chủ nhật ngày 12: Tôi đã đến thăm nước Anh 150 năm trước và tôi đã ăn trưa với Nữ hoàng Victoria. Chúng tôi đã có một chiếc bánh pudding kỳ lạ và tôi không thích nó. Tôi đã đưa cho cô ấy một bức ảnh của gia đình tôi. Cô ấy là một fan hâm mộ lớn của quần áo của họ.

Thứ hai ngày mười ba: Hôm nay tôi đi vào tương lai, tôi du hành trên một con tàu vũ trụ lên mặt trăng. Đó là một cuộc hành trình rất dài. Tôi cảm thấy buồn nôn nên về nhà sớm.

Câu 6 trang 38 Tiếng Anh 7 Friends plus

Work in pairs. Describe a journey using five of the verbs in exercise 2 (Làm việc theo cặp. Mô tả một cuộc hành trình bằng cách sử dụng năm động từ trong bài tập 2)

Gợi ý trả lời:

Last weekend I went to Sa Pa with my family. We went there by coach and the journey took two hours. During the journey, we played games, I read an interesting book, we ate some sandwiches. We arrived at 11 o'clock in the morning and it was cold. My parents rented a homestay in the city center with a very nice mountain view. We went into the room to store our things and walked the streets. My family took a lot of pictures. The next day, we visited a few famous landmarks in Sa Pa, bought some souvenirs and came back home on Sunday afternoon.

Dịch nghĩa:

Cuối tuần trước tôi đã đi Sa Pa cùng gia đình. Chúng tôi đến đó bằng xe khách và hành trình kéo dài hai giờ. Trong suốt hành trình, chúng tôi đã chơi trò chơi, tôi đã đọc một cuốn sách thú vị, chúng tôi đã ăn một ít bánh mì. Chúng tôi đã tới nơi lúc 11 giờ sáng và trời rất lạnh. Bố mẹ tôi đã thuê một homestay ở trung tâm thành phố với view núi rất đẹp. Chúng tôi vào phòng cất đồ đạc và đi dạo phố. Gia đình tôi đã chụp rất nhiều hình. Ngày hôm sau, chúng tôi đi thăm một vài địa danh nổi tiếng ở Sa Pa, mua một số đồ lưu niệm và trở về nhà vào chiều chủ nhật.

Bài tập khác cùng Unit

-/-

Các bạn vừa tham khảo toàn bộ nội dung giải tiếng Anh 7 Friends plus phần Language Focus trang 37 Unit 3 The past của bộ sách tiếng Anh 7 Friends plus (Chân trời sáng tạo) do Đọc Tài Liệu biên soạn, tổng hợp. Các em có thể dùng làm tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

X