Unit 7 lớp 10 Friends Global 7E Word Skills

Xuất bản ngày 08/11/2022 - Tác giả:

Unit 7 lớp 10 Friends Global 7E Word Skills trang 87 (Chân trời sáng tạo) với hướng dẫn dịch và trả lời tất cả câu hỏi giúp các em giải bài tập anh 10 Unit 7 Chân trời.

Cùng Đọc tài liệu tổng hợp và trả lời các câu hỏi phần 7E Word Skills - Unit 7: Tourism thuộc nội dung giải tiếng anh 10 Friends Global - Chân trời sáng tạo. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Giải Unit 7 lớp 10 Friends Global 7E Word Skills

Đi vào chi tiết từng câu hỏi trang 87 Tiếng anh 10 Chân trời sáng tạo như sau:

Câu hỏi 1. Speaking. Work in pairs. Describe the photo. Where are the family? What are they doing? (Nói. Làm việc theo cặp. Mô tả bức ảnh. Gia đình ở đâu? Họ đang làm gì?)

Gợi ý đáp án:

- The family are at the check-in desk at the airpot. They are putting out their luggages in the bag drop. (Gia đình đang ở quầy làm thủ tục tại sân bay. Họ đang xếp hành lý của họ vào nơi để hành lý ký gửi)

Câu hỏi 2. Read the text. Who first realised that the family were getting on the wrong flight? (Đọc văn bản. Ai là người đầu tiên nhận ra rằng gia đình đã đi nhầm chuyến bay?)

a. a passport control officer (nhân viên kiểm tra hộ chiếu)

c. the flight attendant (tiếp viên)

b. a security guard (bảo vệ)

d. a police officer (cảnh sát)

Gợi ý đáp án:: c. the flight attendant

Tạm dịch:

Vui lòng cho tôi xem vé của bạn

Lần đầu tiên tôi bay là vào tuần trước, thật là thú vị! Và, cuối cùng, cũng khá buồn cười. Bố và mẹ đã đi du lịch rất nhiều nơi và nói rằng sẽ rất tuyệt và thư giãn. Chúng tôi nhận thẻ lên máy bay của mình tại quầy làm thủ tục, mẹ thì kiểm tra số thứ tự cổng của chúng tôi trên màn hình khởi hành. Sau đó, chúng tôi để túi xách của chúng tôi ở chỗ để túi xách. Khi kiểm tra an ninh, chúng tôi để hộ chiếu vào khay cùng với hành lý xách tay. Khi chúng tôi đang ăn ở phòng chờ khởi hành, mẹ nhận ra rằng đã để quên hộ chiếu của mình khi kiểm tra an ninh. Mẹ nhảy ra và hoảng hốt quay lại. Sau đó, bố nói rằng họ đang gọi số chuyến bay của chúng tôi. Bố gọi cho mẹ để bảo mẹ gặp chúng tôi ở cổng khởi hành số 5, sau khi kiểm tra hộ chiếu. Mẹ quay lại cầm hộ chiếu và chúng tôi xếp hàng chờ lên máy bay. Tiếp viên hàng không kiểm tra vé của chúng tôi đã rất bối rối. “Ừm, xin lỗi, đây không phải là chuyến bay của các bạn.” Cô ấy cho bố tôi xem vé của chúng tôi, và ông ấy nhận ra rằng số hiệu chuyến bay khác nhau! Tất cả chúng tôi phải chạy đến một cổng khác và chỉ đến được đó khi họ đang đóng nó mất rồi. Lần sau tôi nghĩ tôi sẽ phụ trách việc này!

Câu hỏi 3. Vocabulary. Read the text again. Complete the compound nouns. (Từ vựng. Đọc lại đoạn văn. Hoàn thành các danh từ ghép sau)

Gợi ý đáp án:

Travelling by plane (Đi bằng máy bay)

bag drop (nơi gửi hành lý)

boarding pass (vé máy bay)

check-in desk (bàn làm thủ tục)

departure gate (cổng khởi hành)

departure lounge (phòng chờ khởi hành)

departure screen (màn hình khởi hành)

flight attendant (tiếp viên)

flight number (số hiệu bay)

hand luggage (hành lý xách tay)

passport control (quầy soát vé/hộ chiếu)

seat belt (dây an toàn)

security check (kiểm tra an ninh)

window seat (chỗ ngồi gần cửa sổ)

Câu hỏi 4. Which items in exercise 3 do you find in an airport terminal? Which four do you find on a plane? (Bạn tìm thấy những mục nào trong bài tập 3 trong sân bay? Bạn tìm thấy bốn mục nào trên máy bay?)

Gợi ý đáp án:

- In an airport terminal: check-in desk, departure lounge, passport control, security check, bag drop

- On a plane: flight attendant, seat belt, hand luggage, window seat

Câu hỏi 5. Read the Learn this! box. Then listen and repeat the compound nouns in exercise 3. (Đọc bảng Learn this. Sau đó nghe và lặp lại các danh từ ghép trong bài tập 3)

Gợi ý đáp án:

bag drop/ˈbæɡ ˌdrɑːp/flight attendant/ˈflaɪt əˌten.dənt/
boarding pass/ˈbɔːr.dɪŋ ˌpæs/flight number/flaɪt ˈnʌm.bɚ/
check-in desk/ˈtʃek.ɪn ˌdesk/hand luggage/ˈhænd ˌlʌɡ.ɪdʒ/
departure gate/dɪˈpɑːr.tʃɚ ɡeɪt/passport control/ˌpæs.pɔːrt kənˈtroʊl/
departure lounge/dɪˈpɑːr.tʃɚˌlaʊndʒ/seat belt/ˈsiːt ˌbelt/
departure screen/dɪˈpɑːr.tʃɚ skriːn/security check/sɪˈkjʊr.ə.t̬i tʃek/
window seat/ˈwɪn.doʊ ˌsiːt/

Câu hỏi 6. Complete the text below with compound nouns from exercise 3. (Hoàn thành văn bản dưới đây với các danh từ ghép từ bài tập 3)

Gợi ý đáp án:

1. check-in desk

2. window seat

3. boarding pass

4. passport control

5. security check

6. hand luggage

7. departure lounge

8. flight number

Tạm dịch:

Khi bạn đến sân bay, hãy đến bàn làm thủ tục. Nhân viên bán hàng sẽ kiểm tra hành lý của bạn và có thể hỏi bạn muốn chỗ ngồi trên lối đi hay chỗ ngồi gần cửa sổ. Anh ấy hoặc cô ấy sẽ đưa cho bạn vé máy bay. Hãy xuất trình hộ chiếu của bạn tại quầy soát vé / hộ chiếu. Bạn cũng sẽ phải đi qua chốt kiểm tra an ninh, nơi họ quét hành lý xách tay của bạn. Sau đó, bạn sẽ chờ ở phòng chờ sân bay, nơi có cửa hàng miễn thuế. Bạn có thể tìm thấy chuyến bay của mình trên bảng khởi hành bằng cách nhìn vào số hiệu máy bay hoặc thời gian khởi hành. Khi họ thông báo chuyến bay của bạn, hãy đi đến cổng khởi hành.

Câu hỏi 7. Combine the following pairs of sentences, using and, but, so and or to make compound sentences. (Ghép các cặp câu sau, sử dụng and, but, so và or để tạo thành câu ghép)

Gợi ý đáp án:

1. Half board at our hotel includes breakfast and dinner. The rate is about $80 per night.

→ Half board at our hotel includes breakfast and dinner and the rate is about $80 per night.

2. It is less comfortable in economy class. You have to pay much more for a first class fare.

→ It is less comfortable in economy class, but you have to pay much more for a first class fare.

3. August is high season. Holidays are much more expensive.

→ August is high season, so holidays are much more expensive.

4. My mum is a check-in clerk. She only works part time.

→ My mum is a check-in clerk, but she only works part time.

5. You can get your boarding pass at the airport. You can use the online check-in and print yours at home.

→ You can get your boarding pass at the airport or use the online check-in and print yours at home.

Tạm dịch:

1. Dịch vụ bao bữa sáng và tối tại khách sạn của chúng tôi bao gồm bữa sáng và bữa tối và giá khoảng $ 80 một đêm.

2. Hạng phổ thông ít thoải mái hơn, nhưng bạn phải trả nhiều hơn cho giá vé hạng nhất.

3. Tháng 8 là mùa cao điểm nên các kỳ nghỉ có giá cao hơn rất nhiều.

4. Mẹ tôi là nhân viên nhận phòng, nhưng bà ấy chỉ làm việc bán thời gian.

5. Bạn có thể nhận vé máy bay tại sân bay hoặc sử dụng phương thức làm thủ tục trực tuyến và in thẻ tại nhà.

Câu hỏi 8. Speaking. Work in pairs. Look at the text in exercise 2 for two minutes. Then cover it and retell the story in your own words. (Nói. Làm việc theo cặp. Nhìn vào đoạn văn ở bài tập 2 trong hai phút. Sau đó che nó và kể lại câu chuyện bằng lời nói của bạn)

Gợi ý đáp án:

I took my first flight last week, and I thought it must be fantastic. Finally, this was rather funny, Mum and Dad have travelled a lot and they told me that it would be nice. At the check-in desk, we got our boarding tickets, and mum double-checked our ticket number on the departure screen. We then dropped our bags at the bag drop. We put out our passports in the trays with our hand luggage at the security check. Mum realized she'd left her passport at the security check when we were eating in the departure lounge. In a panic, she jumped up and ran back. Then Dad noticed that they were calling our flight number. He called mum to tell her to meet us at departure gate. Mum returned and we queued up to the board. The flight attendant who was checking our tickets looked confused. It turned out that we were on the wrong flight. We ran to another gate but it was closing. Next time I think I'll be in charge!

Tạm dịch:

Tôi đã thực hiện chuyến bay đầu tiên của mình vào tuần trước, và tôi nghĩa nó hẳn phải rất tuyệt vời. Cuối cùng, nó lạikhá buồn cười, bố và mẹ đã đi du lịch rất nhiều nơi và họ nói với tôi rằng bay rất tuyệt. Tại bàn làm thủ tục, chúng tôi nhận vé lên máy bay, và mẹ kiểm tra kỹ số vé của chúng tôi trên màn hình khởi hành. Sau đó chúng tôi thả túi của mình tại điểm thả túi. Chúng tôi để hộ chiếu của mình trong khay cùng với hành lý xách tay của mình khi kiểm tra an ninh. Mẹ nhận ra mẹ đã để quên hộ chiếu ở cửa kiểm tra an ninh khi chúng tôi đang ăn ở sảnh khởi hành. Trong cơn hoảng loạn, mẹ bật dậy và quay trở lại đó. Sau đó, bố nhận thấy rằng họ đang gọi số chuyến bay của chúng tôi. Bố gọi cho mẹ để bảo mẹ gặp chúng tôi ở cổng khởi hành. Mẹ quay lại và chúng tôi xếp hàng vào cổng. Tiếp viên hàng không đang kiểm tra vé của chúng tôi trông có vẻ bối rối. Hóa ra là chúng tôi đã đi nhầm chuyến bay. Chúng tôi chạy đến một cổng khác nhưng nó đang đóng. Lần sau tôi nghĩ tôi sẽ phụ trách!

Xem các tài liệu và giải bài tập Unit 7:

- Kết thúc nội dung Unit 7 lớp 10 Friends Global 7E Word Skills - 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung giải bài tập tiếng anh 10: Unit 7 Tourism - 7E Word Skills của bộ sách Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM