Unit 7 lớp 10 Friends Global 7B Grammar

Xuất bản ngày 08/11/2022 - Tác giả:

Unit 7 lớp 10 Friends Global 7B Grammar trang 84 (Chân trời sáng tạo) với hướng dẫn dịch và trả lời tất cả câu hỏi giúp các em giải bài tập anh 10 Unit 7 Chân trời.

Cùng Đọc tài liệu tổng hợp và trả lời các câu hỏi phần 7B Grammar - Unit 7: Tourism thuộc nội dung giải tiếng anh 10 Friends Global - Chân trời sáng tạo. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Giải Unit 7 lớp 10 Friends Global 7B Grammar

Đi vào chi tiết từng câu hỏi trang 84 Tiếng anh 10 Chân trời sáng tạo như sau:

Câu hỏi 1. Read the postcard. Can you identify the country? (Đọc bức thư sau. Bạn có nhận ra đây là đất nước nào không?)

Gợi ý đáp án:

- This is the Tomb of Khai Dinh in Hue, Vietnam. (Đây là Lăng Khải Định ở Huế, Việt Nam

Câu hỏi 2. Read the Learn this! box. Can you find any examples of rules a-d in the postcard? (Đọc bảng Learn this. Bạn có thể tìm được ví dụ nào của quy tắc a-d trong bức thư không?)

Gợi ý đáp án:

a. he’s passed his driving test!

(Cậu ấy đã đậu bài thi lái xe rồi!)

b. the weather has been wonderful, and we’ve been to a lot of tourist attractions. I’ve visited the tomb of Khai

Dinh and I’ve even gone boating on the Perfume River. I’ve bought you a souvenir. have you missed me?

(Thời tiết rất đẹp và tụi mình đã đến rất nhiều điểm du lịch. Mình đã đến thăm mộ của Vua Khải Định và mình còn đi thuyền trên sông Hương nữa. Mình có mua quà lưu niệm cho cậu đây. Cậu có nhớ mình không?)

c. no example in the text.

d. We’ve been in Hue for three days.

(Tụi mình đã đến Huế được ba ngày.)

Câu hỏi 3. Imagine you are on holiday. Invent answers to these questions and make notes. (Hãy tưởng tượng bạn đang đi nghỉ. Nghĩ ra câu trả lời cho những câu hỏi này và ghi chú)

Gợi ý đáp án:

a. How long have you been away? (Use for or since)

→ I’ve been there for 3 days.

b. Which countries have you visited? (three countries)

→ I’ve visited Germany, French and Switzerland.

c. What have you done? (Choose two activities)

→ I’ve visited Eiffel Tower and taken many pictures of Chillon castle - the most beautiful castle in Switzerland.

Tạm dịch:

a. Bạn ở đó bao lâu rồi? (Sử dụng for hoặc since)

→ Tôi đã ở đó được 3 ngày.

b. Bạn đã đến thăm những quốc gia nào? (ba quốc gia)

→ Tôi đã đến thăm Đức, Pháp và Thụy Sĩ.

c. Bạn đã làm gì (Chọn hai hoạt động)

→ Tôi đã đến thăm Tháp Eiffel và chụp nhiều bức ảnh về lâu đài Chillon - lâu đài đẹp nhất ở Thụy Sĩ.

Câu hỏi 4. Speaking. Work in groups. Ask and answer your questions in exercise 3. (Nói. Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời các câu hỏi ở bài tập 3)

Gợi ý đáp án:

a. I've been in Nha Trang for five days.

(Tôi đã đi Nha Trang năm ngày.)

b. I've visited China, Singapore and Thailand.

(Tôi đã thăm Trung Quốc, Singapore, Thái Lan.)

c. I've visit many famous attractions. I've eaten a lot of cuisines.

(Tôi đã đến nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng nữa. Mình đã ăn rất nhiều món ngon.)

Câu hỏi 5. Read and listen to the dialogue. When did Fred go to Bulgaria. What happened to him while he was there? (Đọc và nghe đoạn hội thoại. Fred đến Bulgaria khi nào? Điều gì đã xảy ra với anh ta khi anh ta ở đó?)

Gợi ý đáp án:

- He went last year.

- On the first day, while he was skiing, he fell and broke his leg, so he spent the rest of the holiday in hospital.

Tạm dịch:

- Anh ấy đi vào năm ngoái.

- Vào ngày đầu tiên, khi đang đi trượt tuyết, anh ta ngã và gãy chân, vậy nên anh ấy dành những ngày còn lại nằm trong bệnh viện.

Tạm dịch: bài đọc

Beth: Bạn đến Bulgaria khi nào vậy?

Fred: Ừ, tôi đi vào năm ngoái với gia đình. Bạn đến đó chưa?

Beth: Chưa, tôi chưa. Bạn đã đến thăm những thành phố nào vậy?

Fred: Chúng tôi không thăm thành phố nào cả. Chúng tôi đi trượt tuyết.

Beth: Nghe vẻ hay đấy. Tôi chưa đi trượt tuyết bao giờ, nhưng tôi rất thích đi. Mọi chuyển ổn chứ?

Fred: Không ổn lắm. Tôi bị ngã và gãy chân ngay vào ngày đầu tiên, thế nên tôi dành những ngày còn lại trong bệnh viện.

Câu hỏi 6. Find examples of the present perfect and the past simple in the dialogue in exercise 5. (Tìm ví dụ của thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn trong đoạn hội thoại ở bài tập 5)

Gợi ý đáp án:

Present perfect:

- Have you been to Bulgaria?

- Have you been there?

- No, I haven’t.

- I’ve never been skiing.

Past simple:

- I went there last year

- What cities did you visit?

- We didn’t visit any cities.

- We went skiing.

- Was it good?

- I fell and broke my leg

- I spent the rest of the holiday in hospital.

Câu hỏi 7. Read the Learn this! box. Why are some verbs in the dialogue in exercise 5 in the past simple and others in the present perfect? Use rules a-c to explain. (Đọc bảng Learn this. Tại sao một số động từ trong đoạn hội thoại ở bài tập 5 ở quá khứ đơn và những động từ khác ở hiện tại hoàn thành? Sử dụng quy tắc a-c để giải thích)

Tạm dịch: Tương phản của thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành

a. Ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về những kinh nghiệm vào bất cứ thời điểm nào trong quá khứ.

- Tôi đã đọc cuốn “The Hobbit” ba lần rồi.

- Bạn đã bao giờ đi du lịch bằng trực thăng chưa?

b. Ta dùng thì quá khứ đơn để nói về một thời điểm cụ thể.

- Tôi đã xem một bộ phim hay trên TV tối qua.

- Có phải bạn đã đến Newcastle cuối tuần trước không?

c. Ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành để hỏi và trả lời câu hỏi về kinh nghiệm, và sau đó dùng thì quá khứ đơn để đưa thêm thông tin cụ thể về việc đó.

- Bạn đã bao giờ đến Mỹ chưa?

Rồi, tôi đến rồi. Tôi đi đến thành phố New York vào mùa đông năm ngoái.

Gợi ý đáp án:

- The present perfect is used to ask and answer questions, and the past simple is used to give specific information. (Thì hiện tại hoàn thành được dùng để hỏi và trả lời câu hỏi, còn thì quá khứ đơn dùng để đưa ra thông tin cụ thể)

Câu hỏi 8. Speaking. Work in pairs. Ask and answer questions about your experiences. You can usr the prompts. (Nói. Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về trải nghiệm của bạn. Bạn có thể sử dụng các lời nhắc)

1. travel / on a plane?

2. lose / anything while travelling?

3. buy / anything online?

4. eat / food from another country?

Gợi ý đáp án:

1. - Have you ever travelled on a plane?

- No, I haven’t.

2. - Have you ever lost anything while travelling?

- Yes, I have. I lost my phone in last holiday.

3. - Have you ever bought anything online?

- Yes, I have. I bought a shirt online last week.

4. - Have you ever eaten food from another country?

- Yes, I have. I tried Chinese food yesterday and I didn’t really like it.

Tạm dịch:

1. - Bạn đã bao giờ đi du lịch trên máy bay chưa?

- Chưa, tôi chưa từng.

2. - Bạn đã bao giờ bị mất thứ gì khi đi du lịch chưa?

- Có, tôi đã từng. Tôi bị mất điện thoại vào kỳ nghỉ năm ngoái

3. - Bạn đã bao giờ mua hàng online chưa?

- Có, tôi đã từng. Tôi đã mua một cái áo online vào tuần trước.

4. - Bạn đã bao giờ ăn đồ ăn từ nước ngoài chưa?

- Có, tôi đã từng. Tôi thử ăn đồ Trung Quốc hôm qua và tôi không thích nó lắm.

Xem các tài liệu và giải bài tập Unit 7:

- Kết thúc nội dung Unit 7 lớp 10 Friends Global 7B Grammar - 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung giải bài tập tiếng anh 10: Unit 7 Tourism - 7B Grammar của bộ sách Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM