Unit 6 lớp 10 Global Success Language

Xuất bản ngày 14/10/2022 - Tác giả:

Unit 6 lớp 10 Global Success Language trang 67, 68 với hướng dẫn dịch và trả lời tất cả câu hỏi giúp các em giải bài tập anh 10 Unit 6 KNTT.

Cùng Đọc tài liệu tổng hợp và trả lời các câu hỏi phần Language: Unit 6 - Gender equality thuộc nội dung giải tiếng anh 10 Global Success - Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Giải Unit 6 lớp 10 Global Success Language

Đi vào chi tiết từng câu hỏi trang 67, 68 Tiếng anh 10 KNTT như sau:

Pronunciation

Bài 1: Listen and repeat. Pay attention to the stressed syllable in each word (Lắng nghe và lặp lại. Chú ý đến âm tiết được nhấn mạnh trong mỗi từ)

Bài nghe:


Nội dung bài nghe:

Three-syllable adjectives

(Tính từ có 3 âm tiết)

Three-syllable verbs

(Động từ có 3 âm tiết)

ex‘pensive  /ɪkˈspensɪv/ (adj): đắt

fan‘tastic /fænˈtæstɪk/ (adj): tuyệt vời

‘medical /ˈmedɪkl/ (adj): y tế

‘opposite /ˈɒpəzɪt/ (adj): đối diện

‘organise /ˈɔːɡənaɪz/ (v): tổ chức

‘benefit /ˈbenɪfɪt/ (v): giúp ích, được lợi

de‘velop /dɪˈveləp/ (v): phát triển

en‘courage/ɪnˈkʌrɪdʒ/ (v): khuyến khích

Bài 2: Listen and mark the stressed syllables in the words in bold (Nghe và đánh dấu các âm tiết được nhấn trọng âm trong các từ được in đậm)

Bài nghe:


Trả lời:

1. We'll ‘celebrate her success with a party,

2. They hope to dis’cover new ways to promote gender equality.

3. The job requires both ‘physical and mental strength.

4. Equal opportunities in education bring im’portant changes in society.

Hướng dẫn dịch:

1. Chúng tôi sẽ ăn mừng thành công của cô ấy bằng một bữa tiệc,

2. Họ hy vọng sẽ khám phá ra những cách thức mới để thúc đẩy bình đẳng giới.

3. Công việc đòi hỏi cả thể lực và trí lực.

4. Cơ hội bình đẳng trong giáo dục mang lại những thay đổi quan trọng trong xã hội.

Vocabulary

Bài 1: Match the words with their meanings (Nối các từ với nghĩa của chúng)

Trả lời:

1. e

2. a

3. b

4. c

5. d

Tạm dịch:

1. công bằng = có quyền, cơ hội, v.v. như những người khác

2. mẫu giáo = trường học cho trẻ em từ ba đến năm tuổi

3. đối xử = đối phó hoặc cư xử với ai đó theo một cách nhất định

4. bác sĩ phẫu thuật = một bác sĩ phẫu thuật trong bệnh viện

5. giới tính = thực tế là nam hay nữ

Bài 2: Complete the following sentences with the words in 1 (Hoàn thành các câu sau với các từ bài 1)

Trả lời:

1. kindergarten

2. surgeon

3. treat

4. gender

5. equal

Tạm dịch:

1. Ngày nay có thể thấy các giáo viên nam đang làm việc tại trường mẫu giáo.

2. Bác sĩ phẫu thuật đã thực hiện một ca phẫu thuật kéo dài tám giờ cho ông tôi vào ngày hôm qua.

3. Một số cha mẹ có thể đối xử với con trai khác với con gái.

4. Vai trò giới truyền thống ảnh hưởng đến cách cư xử của nam giới và phụ nữ.

5. Họ nên thúc đẩy cơ hội thu nhập bình đẳng cho nam giới và phụ nữ.

Grammar

Bài 1: Choose the best answers. (Chọn câu trả lời đúng nhất.)

Trả lời:

1. shouldn’t be allowed

2. can work

3. may be offered

4. could join

5. must be prepared

Tạm dịch:

1. Một số người vẫn nghĩ phụ nữ đã kết hôn không được phép đi làm.

2. Cả nam và nữ đều có thể làm bác sĩ phẫu thuật.

3. Các lớp học nấu ăn có thể được cung cấp cho tất cả học sinh.

4. Em gái tôi có thể tham gia lực lượng không quân. Cô ấy muốn trở thành một phi công chiến đấu.

5. Tất cả thức ăn phải được chuẩn bị trước khi khách đến.

Bài 2: Rewrite the following sentences using the passive voice. (Viết lại các câu sau bằng cách sử dụng bị động.)

Trả lời:

1. The report on gender quality may be completed by April.

2. More jobs for girls and women can be created (by businesses).

3. All girls must be provided with access to education.

4. Education in rural areas should be improved (by governments).

5. Men and women ought to be given equal rights.

Tạm dịch:

A. Câu chủ động

1. Họ có thể hoàn thành báo cáo về bình đẳng giới trước tháng 4.

2. Các doanh nghiệp có thể tạo ra nhiều việc làm hơn cho trẻ em gái và phụ nữ.

3. Họ phải cung cấp cho tất cả trẻ em gái quyền tiếp cận giáo dục.

4. Các chính phủ nên cải thiện giáo dục ở các vùng nông thôn.

5. Họ phải cho nam và nữ quyền bình đẳng.

B. Câu bị động

1. Báo cáo về chất lượng giới có thể được hoàn thành trước tháng 4.

2. Có thể tạo ra nhiều việc làm hơn cho trẻ em gái và phụ nữ (bởi các doanh nghiệp).

3. Tất cả trẻ em gái phải được tiếp cận giáo dục.

4. Giáo dục ở các vùng nông thôn cần được cải thiện (bởi các chính phủ).

5. Nam giới và phụ nữ phải được trao quyền bình đẳng.

Xem thêm các bài học liên quan của UNIT 6:

- Kết thúc nội dung Unit 6 lớp 10 Global Success Language - 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung giải bài tập tiếng anh 10: Unit 6 Gender equality: Language của bộ sách Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM