Unit 6 lớp 10 Friends Global 6A Vocabulary

Xuất bản ngày 31/10/2022 - Tác giả:

Unit 6 lớp 10 Friends Global 6A Vocabulary trang 70, 71 (Chân trời sáng tạo) với hướng dẫn dịch và trả lời tất cả câu hỏi giúp các em giải bài tập anh 10 Unit 6 Chân trời.

Cùng Đọc tài liệu tổng hợp và trả lời các câu hỏi phần 6A Vocabulary - Unit 6: Money thuộc nội dung giải tiếng anh 10 Friends Global - Chân trời sáng tạo. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Giải Unit 6 lớp 10 Friends Global 6A Vocabulary

Đi vào chi tiết từng câu hỏi trang 70, 71 Tiếng anh 10 Chân trời sáng tạo như sau:

Câu hỏi 1. Speaking. Work in pairs. Look at the photos. Guess which of the items is the most expensive and which is the least expensive. (Nói. Làm việc theo cặp. Nhìn vào những bức ảnh. Đoán xem món nào đắt nhất và món nào ít tốn kém nhất)

Gợi ý đáp án:

- Yubari Kingm melons are the most expensive. (Dưa Yubari Kingm là đồ đắt nhất)

- Nike trainers are the least expensive. (Giày thể thao Nike là món đồ ít tốn kém nhất)

Câu hỏi 2. Read aloud the numbers and currencies below. What other currencies do you know? (Đọc to các con số và đơn vị tiền tệ bên dưới. Bạn biết những loại tiền tệ nào khác?)

Gợi ý đáp án:

Numbers and currencies (Con số và đơn vị tiền tệ)

$500 - five hundred dollars (500 đô la Mỹ)

€3,500 = three thousand five hundred / three and a half thousand euros (3.500 đồng tiền chung Châu Âu)

500,000* = five hundred thousand Vietnamese dong (500 nghìn VNĐ)

£1 million = a million pounds (một triệu bảng Anh)

¥3.5 billion = three point five / three and a half billion yen (3.5 yên Nhật)

Câu hỏi 3. Listen to the descriptions of the items in exercise 1. Complete the prices using the numbers below. Which is the most surprising, in your opinion? (Nghe mô tả về các món đồ trong bài tập 1. Hoàn thành giá bán bằng cách sử dụng các con số bên dưới. Theo bạn thì món đồ nào là đáng ngạc nhiên nhất?)

Gợi ý đáp án:

1. 10,000

2. 6,850

3. 12,000

4. 5,400

- I think the most surprising one is the Yunbari King melons because they cost a lot of money. (Tôi nghĩ món đồ đáng ngạc nhiên nhất là quả dưa Yubari King vì nó đáng giá rất nhiều tiền)

Nội dung bài nghe

1. This is a kind of mushroom called a white truffle. It is highly priced in cooking and the best one can cost over 10,000 euro per kilogram. A single white truffle was once sold for over 230,000 euro. You might think that’s a lot of money to pay for a mushrooom, but truffles are very rare and only grow for a couple of months each year.

2. This pen, called the Mont Blanc Lorenzo di Medici fountain pen, costs £6,850. It’s made of sterling silver and is engraved by hand.

3. This pair of melons cost over two million yen at an auction in Japan. That’s £12,000! Fruit is a popular gift in Japan to say thank you to a friend or to your boss at work. Melons need to be perfectly round and exactly the right colour. Perfect apples and strawberries are also popular gifts – but these ‘Yubari King melons’ are the most expensive.

4. These are Nike trainers dipped in real gold! They were created by the designer ‘Just Another Rich Kid’. He created five pairs of these Nike Air Dunks for $5,400 each. The New York based artist – real name Ken Courtney – created the glitzy shoes as part of a collection called ‘Indulgences (for the man who has everything)’.

Tạm dịch:

1. Đây là một loại nấm được gọi là nấm truffle trắng. Nó có giá trị cao trong nấu nướng và loại tốt nhất có thể có giá trên 10.000 euro/kg. Một cây nấm truffle trắng từng được bán với giá hơn 230.000 euro. Chắc hẳn bạn nghĩ rằng phải trả rất nhiều tiền để mua một cây nấm mèo, nhưng nấm này rất hiếm và chỉ mọc trong vài tháng mỗi năm.

2. Chiếc bút này có tên là bút máy Mont Blanc Lorenzo di Medici, có giá 6.850 bảng Anh. Nó được làm bằng bạc sterling và được khắc bằng tay.

3. Cặp dưa này có giá hơn hai triệu yên trong một cuộc đấu giá ở Nhật Bản. Bằng với 12.000 bảng Anh! Trái cây là một món quà phổ biến ở Nhật Bản để thay lời cảm ơn tới bạn bè hoặc sếp của bạn. Dưa cần phải tròn đều và đúng màu. Táo và dâu tây đẹp cũng là những món quà phổ biến - nhưng loại 'dưa Yubari King' này là đắt nhất.

4. Đây là những đôi giày thể thao của Nike được nhúng vàng thật! Chúng được tạo ra bởi nhà thiết kế ‘Just Another Rich Kid’. Anh ấy đã tạo ra 5 đôi Nike Air Dunks với giá $ 5,400 mỗi đôi. Nghệ sĩ người New York - tên thật là Ken Courtney - đã tạo ra những đôi giày quyến rũ như một phần của bộ sưu tập mang tên 'Indulgences (dành cho người đàn ông sở hữu mọi thứ)'.

Câu hỏi 4. Vocabulary. Work in pairs. Where would you buy the items in exercise 1? Match them with four of the shops and services below. Then listen and check. (Từ vựng. Làm việc theo cặp. Bạn sẽ mua những món đồ trong bài tập 1 ở đâu? Ghép chúng với bốn trong số các cửa hàng và dịch vụ bên dưới. sau đó nghe và kiểm tra)

Shops and services (Cửa hàng và dịch vụ): baker's (tiệm bánh); bank (ngân hàng); butcher's (cửa hàng thịt); charity shop (cửa hàng từ thiện); chemist's (nhà thuốc); coffee shop (quán cà phê); clothes shop (cửa hàng quần áo); cosmetics store (cửa hàng trang điểm); deli(delicatessen) (cửa hàng đặc sản); DIY store (cửa hàng dụng cụ tự sửa chữa); estate agents (đại lý bất động sản); florist's (cửa hàng bán hoa); garden centre (trung tâm làm vườn); green grocers (cửa hàng bán rau củ quả); jeweller's (cửa hàng đá quý); launderette (hiệu giặt ủi); newsagent's (sạp báo);optician’s (phòng khám nhãn khoa); post office (bưu điện); shoe shop (cửa hàng giày); stationer's (văn phòng phẩm); takeaway (quầy bán đồ mang đi)

Gợi ý đáp án:

1. deli

2. stationer’s

3. greengrocer's

4. shoe shop

Nội dung

1. You can buy white truffle at a deli.

2. You can buy a pen at a stationer’s.

3. You can buy melons at a greengrocer’s.

4. You can buy trainers at a shoe shop.

Tạm dịch:

1. Bạn có thể mua nấm cục trắng ở cửa hàng bán đồ ăn nhanh.

2. Bạn có thể mua một cây bút ở nhà máy văn phòng.

3. Bạn có thể mua dưa ở tiệm bán rau.

4. Bạn có thể mua giày ở cửa hàng giày.

Câu hỏi 5. Listen and repeat all of the shops and services words from exercise 4. (Nghe và lặp lại tất cả các từ cửa hàng và dịch vụ trong bài tập 4)

Gợi ý đáp án:

baker's/ˌbeɪ.kɚz/cosmetics store/kɑːzˌmet̬.ɪk stɔːr/
bank/bæŋk/deli (delicatessen)/ˈdel.i/
butcher's/ˈbʊtʃ.ɚz/DIY store/ˌdiː.aɪˈwaɪ stɔːr/
charity shop/ˈtʃer.ɪ.t̬i ˌʃɑːp/estate agent's/ɪˈsteɪt ˌeɪ.dʒənt/
chemist's/ˈkem.ɪsts/florist's/ˈflɔːr.ɪsts/
coffee shop/ˈkɑː.fi ˌʃɑːp/garden centre/ˈɡɑːr.dən ˌsen.t̬ɚ/
clothes shop/ˈkloʊðz ˌʃɑːp/greengrocer's/ˈɡriːŋ.ɡroʊ.sɚ/
jeweller's/ˈdʒuː.ə.lɚz/post office/ˈpoʊst ˌɑː.fɪs/
launderette/ˌlɑːnˈdret/shoe shop/ʃu: ˌʃɑːp/
newsagent's/ˈnuːzˌeɪ.dʒənt/stationer's/ˈsteɪ.ʃən.ɚ/
optician's/ɑːpˈtɪʃ.ənz/takeaway/ˈteɪk.ə.weɪ/

Câu hỏi 6. Listen to four dialogues. Match them with four of the shops and services from exercise 4.

(Nghe bốn đoạn hội thoại. Ghép chúng với bốn trong số các cửa hàng và dịch vụ từ bài tập 4)

Gợi ý đáp án:

1. DIY store

2. newsagent's

3. clothes shop

4. jeweller’s

Nội dung bài nghe:

1. Shop assistant: Can I help you?

Customer: Yes. I’d like to buy two litres of white paint, please. Oh, and some paintbrushes.

Shop assistant: Sure.

Customer: Can I use this coupon?

Shop assistant: I’m not sure. Can I see it? Oh, I’m sorry. It’s too old.

Customer: Really?

Shop assistant: Yes. Look at this date. Use before 31 August 2009.

Customer: Wow! I’ve had that a long time.

2. Customer: Hi. I’m looking for a magazine. It’s called Great Train Journeys. Have you got it?

Shop assistant: Sure.

Customer: How much is it?

Shop assistant: It’s £1.95.

Customer: Really? That’s very cheap!

Shop assistant: Yes. It’s on special offer this month. The normal price is £6.95.

Customer: Oh, OK.

3. Shop assistant: Hello. Can I help you?

Customer: Yes. How much are these jeans, please?

Shop assistant: I’m not sure. Is there a price tag?

Customer: I can’t see one.

Shop assistant: It’s usually here, near the top. Yes, there it is.

Customer: £85? Sorry, they’re far too expensive for me!

Shop assistant: Well, we’ve got some cheaper pairs over there.

Customer: Thanks.

4. Shop assistant: Can I help you?

Customer: Yes. I’m interested in the diamond ring that’s in your window.

Shop assistant: The one with the large diamond in the centre?

Customer: Yes, that’s right. Is it £2,500?

Shop assistant: Yes. It’s a bargain, isn’t it?

Customer: I don’t know. That seems rather expensive ...

Shop assistant: I realise it’s a lot of money. But believe me, it’s a big diamond for that price.

Tạm dịch:

1. Người bán hàng: Tôi có thể giúp gì cho bạn?

Khách hàng: Vâng. Tôi muốn mua hai lít sơn trắng, làm ơn. À và một vài cái cọ vẽ.

Người bán hàng: Tất nhiên rồi.

Khách hàng: Tôi có thể sử dụng phiếu giảm giá này không?

Người bán hàng: Tôi không chắc. Tôi có thể xem nó không? Ôi tôi xin lỗi. Nó quá cũ rồi.

Khách hàng: Thậ sao?

Người bán hàng: Vâng. Hãy nhìn vào ngày này. Sử dụng trước ngày 31 tháng 8 năm 2009.

Khách hàng: Chà! Tôi có nó từ rất lâu rồi.

2. Khách hàng: Xin chào. Tôi đang tìm một cuốn tạp chí. Nó tên là Những chuyến tàu tuyệt vời. Bạn có nó chứ?

Người bán hàng: Tất nhiên rồi.

Khách hàng: Giá bao nhiêu vậy?

Người bán hàng: 1,95 bảng Anh.

Khách hàng: Thật sao? Rẻ quá!

Người bán hàng: Vâng. Đây là ưu đãi đặc biệt trong tháng này. Giá bình thường là 6,95 bảng Anh..

Khách hàng: Ồ, được rồi.

3. Người bán hàng: Xin chào. Tôi có thể giúp bạn?

Khách hàng: Vâng. Làm ơn cho tôi hỏi cái quần jean này bao nhiêu?

Người bán hàng: Tôi không chắc nữa. Có thẻ giá ở đó chứ?

Khách hàng: Tôi không thấy,

Người bán hàng: Nó thường ở đây, gần trên cùng. Nó đây rồi.

Khách hàng: 85 bảng Anh ư? Xin lỗi, chúng quá đắt với tôi!

Người bán hàng: Chà, chúng tôi có một số mẫu rẻ hơn ở đó.

Khách hàng: Tôi cảm ơn.

4. Người bán hàng: Tôi có thể giúp gì cho bạn?

Khách hàng: Vâng. Tôi đang thích chiếc nhẫn kim cương chỗ ô kính này.

Người bán hàng: Chiếc nhẫn có viên kim cương lớn ở giữa đây ư?

Khách hàng: Đúng vậy, nó có giá 2,500 bảng Anh ư?

Người bán hàng: Vâng. Đó là một món hời, phải không?

Khách hàng: Tôi không biết. Nó có vẻ khá đắt

Người bán hàng: Tôi biết là rất nhiều tiền. Nhưng tin tôi đi, đó là một viên kim cương lớn với mức giá đó.

Câu hỏi 7. Vocabulary. Complete definitions 1-8 with the words and phrases below. (Từ vựng. Hoàn thành các định nghĩa 1-8 với các từ và cụm từ bên dưới)

Shopping (mua sắm)

bargain (món hời)

coupons (phiếu giảm giá)

discount (khuyến mãi)

price tag (thẻ ghi giá)

receipt (biên lai)

refund (trả lại)

sale (giảm giá)

special offer (ưu đãi đặc biệt)

1. "Buy one, get one free" is a common example of a _______

2. If you think something is a _______, you think it's a good price for what you are getting.

3. The _______ tells you how much something costs in a shop.

4. When a shop has a _______ it sells some of its items at lower prices for a few days or weeks.

5. If a shop gives you a _______, you pay less than the usual price.

6. Magazines sometimes have _______ that give you money off in a shop.

7. If you ask for a _______ in a shop, you ask for your money back.

8. A _______ is a small piece of paper that you get when you pay for something.

Gợi ý đáp án:

1. special offer

2. brrgain

3. price tag

4. sale

5. discount

6. coupons

7. refund

8. receipt

Tạm dịch:

1. "Mua một, tặng một" là ví dụ phổ biến của ưu đãi đặc biệt.

2. Nếu bạn nghĩ thứ gì đó là món hời, bạn nghĩ đó là một mức giá tốt cho những gì bạn đang nhận được.

3. Thẻ ghi giá cho bạn biết giá của một thứ gì đó trong một cửa hàng.

4. Khi một cửa hàng có chương trình giảm giá, cửa hàng đó sẽ bán một số mặt hàng của mình với giá thấp hơn trong vài ngày hoặc vài tuần.

5. Nếu một cửa hàng cho bạn một khuyến mãi, bạn sẽ trả ít hơn giá thông thường.

6. Tạp chí đôi khi có những phiếu giảm giá giúp bạn tiết kiệm tiền trong cửa hàng.

7. Nếu bạn yêu cầu trả lại trong một cửa hàng, bạn yêu cầu trả lại tiền của bạn.

8. Biên lai là một mảnh giấy nhỏ mà bạn nhận được khi trả tiền cho một thứ gì đó.

Câu hỏi 8. Speaking. Read the Recycle! box. Look at the questionnaire below and complete the questions with the present perfect form of the verbs in brackets and ever. Then do the questionnaire in pairs.

(Nói. Đọc bảng Recycle. Nhìn vào bảng câu hỏi dưới đây và hoàn thành các câu hỏi ở dạng hiện tại hoàn thành của các động từ trong ngoặc và bao giờ hết. Sau đó làm bảng câu hỏi theo cặp.)

Gợi ý đáp án:

1.

- Have you ever asked for a discount in a shop? (Bạn đã bao giờ hỏi cửa hàng có khuyến mãi không chưa?)

- Yes, I have. (Có, tôi có)

2.

- Have you ever used coupons from magazines to get money off? (Bạn đã bao giờ sử dụng phiếu giảm giá trên các tạp chí để được giảm tiền chưa?)

- No, I haven’t. (Không, tôi không.)

3.

- Have you ever compared prices in two or three shops before buying something?  (Bạn đã bao giờ so sánh giá cả giữa hai hay ba chỗ trước khi mua chưa?)

- Yes, I have. (Có, tôi có.)

4.

- Have you ever waited for something to be in sale before buying it? (Bạn đã bao giờ chờ giảm giá rồi mới mua không?)

- Yes, I have. (Có, tôi có.)

5.

- Have you ever seen something in a shop and then looked for it online to save money?  (Bạn đã bao giờ xem thứ gì ở cửa hàng rồi mua nó trên mạng để tiết kiệm tiền chưa?)

- Yes, I have. (Có, tôi có.)

Xem thêm các bài học trong Unit 6:

- Kết thúc nội dung Unit 6 lớp 10 Friends Global 6A Vocabulary - 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung giải bài tập tiếng anh 10: Unit 6 Money - 6A Vocabulary của bộ sách Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM