Unit 2 lớp 10 Friends Global 2D Grammar

Xuất bản ngày 24/10/2022 - Tác giả:

Unit 2 lớp 10 Friends Global 2D Grammar trang 26 (Chân trời sáng tạo) với hướng dẫn dịch và trả lời tất cả câu hỏi giúp các em giải bài tập anh 10 Unit 2 Chân trời.

Cùng Đọc tài liệu tổng hợp và trả lời các câu hỏi phần 2D Grammar : Unit 2 - Adventure thuộc nội dung giải tiếng anh 10 Friends Global - Chân trời sáng tạo. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Giải Unit 2 lớp 10 Friends Global 2D Grammar

Đi vào chi tiết từng câu hỏi trang 26 Tiếng anh 10 Chân trời sáng tạo như sau:

Câu hỏi 1. Read a short extract from a story. Where is Harry at the start of the paragraph? Where is he at the end? (Đọc một đoạn trích ngắn từ một câu chuyện. Harry ở đâu trong đầu đoạn văn? Cuối cùng thì anh ta đang ở đâu?)

Gợi ý đáp án:

- At the start of the paragraph, he is on the shore. (Anh ấy ở trên bờ)

- At the end, he is in the sea. (Anh ấy ở dưới nước)

Tạm dịch:

Cơn gió lạnh đang thổi và những đám mây đen lớn đang bay trên bầu trời. Cách vách đá một trăm mét, con thuyền đang trồi sụt với sóng biển. Harry cởi áo khoác và quần jean của mình đặt chúng sau một tảng đá. Sau đó anh ấy leo xuống nước và bắt đầu bơi. Khi đang đến gần thuyền, anh nghe thấy một tiếng hét. Anh ấy nín thở và lặn xuống dưới sóng biển.

Câu hỏi 2. Read the Learn this! box, Match sentences 1-6 from the extract in exercise 1 with rules a-c. (Đọc bảng Learn this Ghép các câu 1-6 từ đoạn trích ở bài tập 1 với quy tắc a-c)

Gợi ý đáp án:

1 - b

2 - b

3 - a

4 - a

5 - c

6 - a

Câu hỏi 3. Complete the sentences. Use the past continuous or past simple form of the verbs in brackets. (Hoàn thành các câu sau. Sử dụng dạng quá khứ tiếp diễn hoặc quá khứ đơn của động từ trong ngoặc)

a. While he _______ (listen) to their argument, the boat's engines _______ (start).

b. Someone _______ (fall) into the water. Harry _______ (realise) who it was and _______ (jump) in too.

c. Still underwater, he _______ (swim) to the boat, then and _______ (come) up silently _______ (climb) aboard. Three people _______ (argue) loudly.

d. The boat _______ (begin) to move away. As he _______ (decide) what to do, he _______ (hear) a scream.

Gợi ý đáp án:

a. was listening / started

b. fell / realised / jumped

c. swam / came / climbed / were arguing

d. began / was deciding / heard

Tạm dịch:

a. Trong khi anh ta đang lắng nghe cuộc tranh luận của họ, động cơ của con thuyền khởi động.

b. Ai đó đã ngã xuống nước. Harry nhận ra đó là ai và cũng nhảy xuống cùng.

C. Khi ở dưới nước, anh ấy đến con thuyền, sau đó lặng lẽ leo lên thuyền. Ba người đang cãi nhau ầm ĩ.

d. Con thuyền bắt đầu rời đi. Khi anh ấy đang quyết định xem phải làm gì, anh ấy đã nghe thấy một tiếng hét.

Câu hỏi 4. Put the sentences from exercise 3 in the correct order to continue the story. Then listen and check. (Đặt các câu trong bài tập 3 theo đúng thứ tự để tiếp tục câu chuyện. Sau đó, lắng nghe và kiểm tra)

Gợi ý đáp án:

1 - c

2 - a

3 - d

4 - b

Nội dung bài nghe:

Still underwater, he swam to the boat, then and came up silently climbed aboard. Three people were arguing loudly. While he was listening to their argument, the boat's engines started. The boat began to move away. As he decided what to do, he heard a scream. Someone fell into the water. Harry realised who it was and jumped in too.

Tạm dịch:

Khi ở dưới nước, anh ấy đến con thuyền, sau đó lặng lẽ leo lên thuyền. Ba người đang cãi nhau ầm ĩ. Trong khi anh ta đang lắng nghe cuộc tranh luận của họ, động cơ của con thuyền khởi động. Con thuyền bắt đầu rời đi. Khi anh ấy đang quyết định xem phải làm gì, anh ấy đã nghe thấy một tiếng hét. Ai đó đã ngã xuống nước. Harry nhận ra đó là ai và cũng nhảy xuống cùng.

Câu hỏi 5.  Choose an interruption from box B for each activity in box A. Then write five sentences using the past simple and past continuous. Use while / as or when. (Chọn một hành động chen ngang ở ô B cho mỗi hoạt động trong ô A. Sau đó viết năm câu sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn. Sử dụng while / as hoặc when)

Tạm dịch:

Chú ý: Khi một hành động đơn lẻ làm gián đoạn một hành động dài hơn, chúng ta có thể sử dụng while / as với quá khứ tiếp diễn hoặc when với quá khứ đơn.

Trong khi / Khi tôi đang đi bộ dọc theo bãi biển, tôi thấy một đồng tiền vàng.

Tôi đang đi bộ dọc theo bãi biển thì tôi tìm thấy một cục vàng đồng tiền.

A. Activities

fight (chiến đấu)

climb back onto the boat (len lên thuyền)

help (giúp đỡ)

hide (trốn)

put on dry clothes (phơi quần áo)

swim to the shore (bơi về bờ)

talk (nói chuyện)

B. Interruptions

call for help (gọi cứu trợ)

see a shark (nhìn thấy cá mập)

find a case of money (tìm thấy tiền)

hear gunshots (nghe tiếng súng)

hear / see a helicopter (nghe / thấy trực thăng)

Gợi ý đáp án:

1. As they were fighting, Harry heard a helicopter.

2. As I was putting on dry clothes, I found a case of money.

3. He was climbing back onto the boat when he saw a shark.

4. While they were hiding, they heard gunshots.

5. While they were fighting, I called for help.

Tạm dịch:

1. Khi họ đang đánh nhau, Harry nghe thấy tiếng trực thăng.

2. Trong khi đang phơi quần áo, tôi phát hiện ra một cái hộp đựng tiền.

3. Trong khi anh ấy đang leo trở lại thuyền, anh ấy nhìn thấy một con cá mập.

4. Trong khi họ đang trốn, họ nghe thấy tiếng súng.

5. Khi họ đang đánh nhau, tôi đã kêu gọi sự giúp đỡ.

Câu hỏi 6. Speaking. Work in pairs. What do you think happened next in Harry's story? Discuss your ideas and make notes. Use the questions below and your sentences from exercise 5 to help you. (Nói. Làm việc theo cặp. Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo trong câu chuyện của Harry? Thảo luận về ý tưởng của bạn và ghi chú. Sử dụng các câu hỏi dưới đây và các câu của bạn từ bài tập 5)

Gợi ý đáp án:

1. Did Harry know the person who fell into the water?

→ Yes, Harry knew her, she was his old friend.

2. Did they fight or help each other?

→ Harry helped her.

3. What happened to the boat?

→ The boat went far away, headed for the sea.

4. Did Harry return to the shore or get on the boat?

→ Harry returned to the shore.

5. What happened next?

→ Harry and the woman found way to get back onto the boat.

Tạm dịch:

1. Harry có biết người rơi xuống nước không?

→ Có, Harry biết cô ấy, cô ấy là bạn cũ của anh ấy.

2. Họ đã chiến đấu hay giúp đỡ nhau?

→ Harry đã giúp cô ấy.

3. Chuyện gì đã xảy ra với chiếc thuyền?

→ Con thuyền đi ra xa, hướng ra biển.

4. Harry quay trở lại bờ hay lên thuyền?

→ Harry quay trở lại bờ.

5. Điều gì xảy ra tiếp theo?

→ Harry và cô gái đã tìm cách để trở lại thuyền.

Câu hỏi 7. Listen to the end of the story. Compare it with your ideas from exercise 6. How is it different? (Nghe đến cuối câu chuyện. So sánh nó với ý tưởng của bạn ở bài tập 6. Nó khác nhau như thế nào?)

In my ending …  but in the actual story … (Trong cái kết của tôi, … nhưng trong câu chuyện thật thì …)

Gợi ý đáp án:

- In my ending, the woman was Harry’s old friend but in the actual story she was a police officer like him.

- In my ending, the boat went far away, headed for the sea but in the actual story it turned round.

- In my ending, Harry and the woman found way to get back onto the boat but in the actual story they looked the boat turning round.

Tạm dịch:

- Trong đoạn kết của tôi, người phụ nữ đó là bạn cũ của Harry nhưng trong câu chuyện thực tế thì cô ấy cũng là một cảnh sát như anh ấy.

- Trong đoạn kết của tôi, con thuyền ra xa, hướng ra biển nhưng trong câu chuyện thực tế nó lại đi vòng lại.

- Trong đoạn kết của tôi, Harry và người phụ nữ đã tìm được cách để trở lại thuyền nhưng trong câu chuyện thực tế, họ nhìn con thuyền đang quay lại.

Nội dung bài nghe:

The woman in the water was Sophie. She and Harry were both police officers. They were investigating a diamond robbery. Sophie wasn't moving so Harry held her head above the water and swam with her back to the shore. When they reached the shore, Sophie opened her eyes again. "What happened? asked Harry. "I told the robbers that I wanted to buy the diamonds, replied Sophie. “One of them believed me, but the other didn't. He tried to kill me!” Harry looked out to the sea. The boat was turning round. “Why are they coming back?” he said. “They want the diamonds” said Sophie. “Look. I've got them. I was holding them when he pushed me into the sea!”

Tạm dịch:

Người phụ nữ ở dưới nước là Sophie. Cô và Harry đều là cảnh sát. Họ đang điều tra một vụ cướp kim cương. Sophie không cử động được nên Harry giữ đầu cô ấy trên mặt nước và kéo cô ấy vào bờ. Khi họ vào bờ, Sophie đã mở mắt. "Chuyện gì đã xảy ra vậy?" Harry hỏi. "Tôi nói với bọn cướp rằng tôi muốn mua kim cương, Sophie trả lời. “Một trong số chúng tin tôi, nhưng tên còn lại thì không. Hắn đã cố giết tôi!” Harry nhìn ra biển. Con thuyền đang vòng lại. "Tại sao chúng lại quay lại?" anh ấy nói. Sophie nói: “Chúng muốn những viên kim cương. "Nhìn này. Tôi đã lấy được chúng. Tôi đã giữ chúng khi hắn ta đẩy tôi xuống biển!”

Xem thêm cái bài học liên quan:

- Kết thúc nội dung Unit 2 lớp 10 Friends Global 2D Grammar - 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung giải bài tập tiếng anh 10: Unit 2 Adventure: 2D Grammar của bộ sách Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM