Unit 11 lớp 10 11C Describe past actions

Xuất bản ngày 18/11/2022 - Tác giả:

Unit 11 lớp 10 11C Describe past actions trang 128, 129 với hướng dẫn dịch và trả lời các câu hỏi giải bài tập anh 10 Unit 11 Cánh diều.

Cùng Đọc tài liệu tổng hợp và trả lời các câu hỏi phần 11C Describe past actions - Unit 11: Achievements thuộc nội dung giải tiếng anh 10 Explore New Worlds - Cánh diều. Nội dung này chắc chắn sẽ giúp các em chuẩn bị bài học trước khi đến lớp tốt nhất.

Giải Unit 11 lớp 10 11C Describe past actions

Đi vào chi tiết từng câu hỏi trang 128, 129 Tiếng anh 10 Cánh diều như sau:

A: Read about Mạc Đĩnh Chi. What did he achieve? (Đọc về Mạc Đĩnh Chi. Ông đã đạt được gì?)

Gợi ý đáp án:

Mạc Đĩnh Chi became a leading scholar in the village and later passed the palace examination as the highest-scoring graduate in 1304.

(Mạc Đĩnh Chi trở thành một học giả hàng đầu trong làng và sau đó đã thi đỗ vào cung với số điểm cao nhất năm 1304.)

Mạc Đĩnh Chi was a poor boy from a small village in Việt Nam during the Trần Dynasty. When he was studying in his hometown, he could not afford an oil lamp to read books at night. Therefore, he puireflies into eggshells and used their light to read the pages. With great dedication, he became a leading scholar in the village and later passed the palace examination as the highest-scoring graduate in 1304.

Tạm dịch đoạn văn:

Mạc Đĩnh Chi là một chàng trai nghèo ở một làng quê nhỏ ở Việt Nam vào thời nhà Trần. Hồi còn học ở quê, tối về không có nổi đèn dầu đọc sách. Vì vậy, ông đã đặt những con đom đóm vào vỏ trứng và sử dụng ánh sáng của chúng để đọc các trang. Với những cống hiến to lớn, ông đã trở thành một học giả hàng đầu trong làng và sau đó đã vượt qua kỳ thi đình với tư cách là người tốt nghiệp có điểm số cao nhất vào năm 1304.

B: Label the pictures with the achievements from the box (Viết dưới mỗi bức tranh với những thành tựu trong bảng)

Gợi ý đáp án:

1. get a scholarship (đạt học bổng)

2. learn a language (học ngoại ngữ)

3. pass your driving test (đỗ kì thi bằng lái xe)

4. run a marathon (chạy đường dài)

5.graduate from high school/ college (tốt nghiệp cấp ba / đại học)

6. travel aboard (đi nước ngoài)

C: In groups, discuss the achievements in B. Rank them from 1 to 6 and give reasons. (1= most difficult to achieve, 8= easiest to achieve) (Trong nhóm, thảo luận về những thành tích ở B. Xếp hạng từ 1 đến 6 và nêu lý do)

Gợi ý đáp án:

HS tự thực hiện:

get a scholarship : 1

graduate from high school / college : 2

learn a language : 3

travel abroad : 4

pass your driving test : 5

run a marathon : 6

D: Underline the correct words to complete the sentences. (Gạch chân từ đúng đẻ hoan thành câu.)

Gợi ý đáp án:

1 - were buying

2 - was arranging

3 - dropped

4 - were running

5 - were waiting

Tạm dịch

1. Bạn đã cố gắng nói gì với tớkhi chúng tớmua hàng tạp hóa?

2. Tớ tìm thấy những bức ảnh này khi tớ đang sắp xếp một số sách tiếng Anh trên giá

3. Giáo viên đang giảng bài thì bị rơi micrô.

4. Chúng tớ đang chạy marathon ở Thành phố Hồ Chí Minh thì gặp một người bạn cũ.

5. Trong khi Nam đưa cho người bạn thân của mình một số mẹo để vượt qua kỳ thi sát hạch lái xe, chúng tớđã kiên nhẫn chờ đợi ở bên ngoài.

E: Complete the sentences. Use your own ideas. (Hoàn thành các câu. Sử dụng những ý tưởng của em)

1. I was learning English while _____

2. I was____ when the band started their first song.

3. She was traveling abroad when ________

4. They ______when one of them decided to leave the team.

5. We_____ while Minh was preparing for his poster presentation.

Gợi ý đáp án:

1. I was learning English while my mom was cooking

2. I was talking with my friends when the band started their first song.

3. She was traveling abroad when she was a child

4. They were on tour when one of them decided to leave the team.

5. We were talking while Minh was preparing for his poster presentation.

Tạm dịch

1. Tớ đang học tiếng Anh trong khi mẹ tớnấu ăn

2. Tớ đang nói chuyện với bạn bè của mình khi ban nhạc bắt đầu bài hát đầu tiên của họ.

3. Cô ấy đã đi du lịch nước ngoài khi cô ấy còn là một đứa trẻ

4. Họ đang đi lưu diễn khi một trong số họ quyết định rời đội.

5. Chúng tớ đang nói chuyện trong khi Minh đang chuẩn bị cho buổi giới thiệu áp phích của mình.

F: Listen to the conversation. What was Pete doing when the fire drill started? (Nghe đoạn hội thoại. Pete đang làm gì khi chuông báo chạy kêu?)

Gợi ý đáp án:

Pete was preparing for the presentation with his friends when the alarm went off. (Pete đang chuẩn bị cho buổi thuyết trình với bạn bè thì chuông báo thức vang lên.)

Tạm dịch đoạn hội thoại:

Alfredo: Xin chào, Pete. Thứ sáu tuần trước, có một cuộc diễn tập chữa cháy tại trường học của chúng tôi. Bạn đã nghe về điều đó?

Pete: Ồ, vâng! Tớđang chuẩn bị cho buổi thuyết trình với bạn bè thì chuông báo thức reo.

Alfredo: Ồ, vậy à? Tớkhông biết điều đó. Alice có đi cùng bạn lúc đó không?

Pete: Vâng, tất nhiên. Trong khi tớlàm việc với nhóm của mình, cô ấy đã nói chuyện với giáo viên

Alfredo: Có vẻ như tất cả mọi người trong lớp đều ở đó ngoại trừ tôi.

Pete: Tại sao? Bạn đã ở đâu?

Alfredo: Tớđang chạy trong cuộc thi marathon của trường ở Đại lộ số 5.

Pete: Ồ, tớnhớ rồi. Bạn đã đại diện cho lớp của chúng tớtrong cuộc thi marathon. Có thắng không?

Alfredo: Đúng vậy. Hãy nhìn vào huy chương của tôi!

Pete: Xin chúc mừng! Tớrất tự hào về bạn!

G: Practice the conversation in pairs. Switch roles and practice it again. (Luyện tập đoạn hội thoại theo cặp. Đổi vai và luyện tập lại lần nữa.)

Gợi ý đáp án:

Học sinh tự thực hành theo cặp.

H: Change the underlined words and practice the conversation again. (Thay đổi các từ gạch chân và luyện tập đoạn hội thoại lần nữa.)

Gợi ý đáp án:

Alfredo: Hi, Pete. Lasriday, there was a fire drill at our school. Did you hear about that?

Pete: Oh, yes! I was doing my homework when the alarm went off

Alfredo: Oh, really? I didn't know that. Was Alice with you at that time?

Pete: Yes, of course. While I was listening to music while she was painting

Alfredo: It seems everybody in the class was there except me.

Pete: Why? Where were you?

Alfredo: I was running in the school marathon on Fifth Avenue.

Pete: Oh, I remember. You represented our class in the marathon. Did you win?

Alfredo: Yes, I did. Look at my medal!

Pete: Congratulations! I'm so proud of you!

Tạm dịch

Alfredo: Xin chào, Pete. Thứ sáu tuần trước, có một cuộc diễn tập chữa cháy tại trường học của chúng tôi. Bạn đã nghe về điều đó?

Pete: Ồ, vâng! Tớđang làm bài tập về nhà thì chuông báo thức kêu

Alfredo: Ồ, vậy à? Tớkhông biết điều đó. Alice có đi cùng bạn lúc đó không?

Pete: Vâng, tất nhiên. Trong khi tớnghe nhạc trong khi cô ấy vẽ tranh

Alfredo: Có vẻ như tất cả mọi người trong lớp đều ở đó ngoại trừ tôi.

Pete: Tại sao? Bạn đã ở đâu?

Alfredo: Tớđang chạy trong cuộc thi marathon của trường ở Đại lộ số 5.

Pete: Ồ, tớnhớ rồi. Bạn đã đại diện cho lớp của chúng tớtrong cuộc thi marathon. Có thắng không?

Alfredo: Đúng vậy. Hãy nhìn vào huy chương của tôi!

Pete: Xin chúc mừng! Tớrất tự hào về bạn!

Goal check: Unit 11 lớp 10 11C Describe past actions

Describe Past Actions (Mô tả các hành động trong quá khứ)

1. Interview your partner. (Phỏng vấn bạn của em)

2. Ask What were you doing when/while…? (Hỏi Bạn đã làm gì khi/trong khi…?)

Guide to answer

– What were you doing when you saw our teacher this afternoon at school yard?

– What were you doing while teacher was talking about this structure?

– What were you doing while your mom was cooking?

– What were you doing when it rained?

– What were you doing while we were singing?

Tạm dịch

– Các con đã làm gì khi nhìn thấy cô giáo của chúng ta chiều nay ở sân trường?

– Bạn đã làm gì trong khi giáo viên đang nói về cấu trúc này?

– Bạn đã làm gì trong khi mẹ bạn đang nấu ăn?

– Bạn đã làm gì khi trời mưa?

– Bạn đã làm gì trong khi chúng tôi hát?

Xem thêm các nội dung giải bài tập Unit 11 tiếng anh 10:

- Kết thúc nội dung Unit 11 lớp 10 11C Describe past actions - 

-/-

Trên đây là toàn bộ nội dung giải bài tập tiếng anh 10: Unit 11 Achievements - 11C Describe past actions của bộ sách Cánh diều. Chúc các em học tốt.

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?
Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Hủy

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM