Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer

Xuất bản: 04/01/2021 - Cập nhật: 04/01/2021 - Tác giả: Phạm Dung

Câu Hỏi:

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 24 to 30.

REALITY TELEVISION


Reality television is genre of television programming which, (it is claimed), presents unscripted dramatic or humorous situation, documents actual events, and features ordinary rather than professional actors. It could be described as a form of artificial or "heightened" documentary. Although the genre has existed in some form or another since the early years of television, the current explosion of popularity dates from around 2000.

Reality television covers a wide range of television programming formats, from game or quiz shows which resemble the frantic, often demeaning programmes produced in Japan in the 1980s and 1990s (a modem example is Gaki no Tsukai), to surveillance- or voyeurism- focused productions such as Big Brother.

Critics say that the term "reality television" is somewhat of a misnomer and that such shows frequently portray a modifies and highly influenced form of reality, with participants put in exotic location or abnormal situations, sometimes coached to act in certain ways by off-screen handlers, and with events on screen manipulated through editing and other post-production techniques.

Part of reality television's appeal is due to its ability to place ordinary people in extraordinary situations. For example, on the ABC show, The Bachelor, an eligible male dates a dozen women simultaneously, traveling on extraordinary dates to scenic locales. Reality television also has the potential to turn its participants into national celebrities, outwardly in talent and performance programs such as Pop Idol, though frequently Survivor and Big Brother participants also reach some degree of celebrity.

Some commentators have said that the name "reality television" is an inaccurate description for several styles of program included in the genre. In competition- based programs such as Big Brother and Survivor, and other special-living-environment shows like The Real World, the producers design the format of the show and control the day-to-day activities and the environment, creating a completely fabricated world in which the competition plays out. Producers specifically select the participants, and use carefully designed scenarios, challenges, events, and settings to encourage particular behaviours and conflicts. Mark Burnett, creator of Survivor and other reality shows, has agreed with this assessment, and avoids the word "reality" to describe his shows; he has said, "I tell good stories. It really is not reality TV. It really is unscripted drama."

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: D

Demeaning (adj.): hạ mình, luồn cúi. = humiliating (adj.): làm nhục, bẽ mặt.
Despising (adj.): khinh bỉ, khinh miệt.
Diminishing (adj.): hạ bớt, thu nhỏ;
Valueless (adj.): không có giá trị.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: D

Theo bài đoc, truyền hình thực tế thu hút nhiều người là bởi .
A. Nó sử dụng những địa điểm nước ngoài
B. Nó chiếu về những người đàn ông thích hợp hẹn hò với những người phụ nữ.
C. Nó có thể biến những người bình thường thành người nổi tiếng
D. Nó chiếu về những con người bình thường trong những tình huống rất không bình thường.
Thông tin trong bài: Part of reality television's appeal is due to its ability to place ordinary people in extraordinary situations.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: B

Theo bài đọc, chương trình "Pop Idol " _________
.
A. Biến tất cả những người tham gia thành các ngôi sao.
B. Có khả năng biến những người tham gia thành các ngôi sao hơn là chương trình Big Brother.
C. ít có khả năng biến những người tham gia thành các ngôi sao hơn là chương trình Big Brother.
D. Là một chương trình hẹn hò.

Thông tin trong bài: Reality television also has the potential to turn its participants into national celebrities, outwardly in talent and performance programs such as Pop Idol, though frequently Survivor and Big Brother participants also reach some degree of celebrity.
Survivor và Big Brother ít có khả năng biến người tham gia thành sao hơn là Pop Idol.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: C

Các nhà sản xuất chọn những người tham gia để:
A. Tạo nên một thế giới tưởng tượng
B. Dựa trên tài năng của họ
C. tạo ra sự xung đột giữa những thứ khác
D. chỉ dành cho những chương trình về môi trường sống đặc biệt

Thông tin trong bài: Producers specifically select the participants, and use carefully designed scenarios, challenges, events, and settings to encourage particular behaviours and conflicts.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: B

Khái niệm "truyền hình thực tế" là không chính xác khi nói về
A. Những chương trình tài năng
B. Chương trình về môi trường sống đặc biệt
C. Tất cả các chương trình
D. Chương trình Big Brother và Survivor

Thông tin trong bài: Some commentators have said that the name "reality television" is an inaccurate description for several styles of program included in the genre, like Big Brother, Survivor or The Real World. Các chương trình này đã được thiết kế trước, không phải truyền hình thực tế.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A

Fabricated (adj.): bịa đặt, giả mạo
== imaginary (adj.): do tưởng tượng.
Các đáp án còn lại:
real (adj.): thật; imaginative (adj.): giàu trí tưởng tượng; "isolated" (adj.): xa xôi, bị cô lập.
... the producers design the format of the show and control the day-to-day activities and the environment, creating a completely fabricated world in which the competition plays out.

...Các nhà sản xuất thiết kế định dạng của chương trình và điều khiển những hoạt động và môi trường hàng ngày, tạo ra một thế giới hoàn toàn giả tưởng mà ở đó cuộc thi diễn ra.

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: D

Đáp án nào dưới đây KHÔNG đúng dựa theo bài đọc?
A. Những chương trình như Survivor có được những bài thuyết minh hay.
B. Mark Burnett nghĩ rằng khái niệm "truyền hình thực tế" là không chính xác.
C. Nhật Bản đã sản xuất những chương trình TV tệ bị sao chép các nơi.
D. Truyền hình thực tế đã phổ biến từ trước năm 2000 rồi.

Thông tin trong bài: Although the genre has existed in some form or another since the early years of television, the current explosion of popularity dates from around 2000.

Mặc dù loại hình này đã tồn tại theo hình thức này hay khác từ những năm đầu có TV rồi, sự bùng nổ về độ phổ biến cũng chỉ mới từ những năm 2000 đây thôi.

Phạm Dung (Tổng hợp)

đề trắc nghiệm tiếng anh Thi mới nhất

X