Nhiệt phân hoàn toàn x gam Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn. Giá trị của x là Nhiệt phân hoàn toàn x gam Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn. Giá trị của x là
nO2= 0,6 mol; nK2CO3= 0,3 mol ⇒ nCaCl2= nK2CO3 = 0,3 mol
Bảo toàn khối lượng: mY = 82,3 – 0,6.32 = 63,1 (gam).
⇒ mKCl (Y) = 63,1 – 0,3.111 = 29,8 (gam) ⇒ nKCl (Y)= 0,4 mol
⇒ nKCl (Z) = nKCl (Y) + 2nK2CO3 = 0,4 + 2.0,3 = 1 (mol)
⇒ nKCl (X) = 1/5.1 = 0,2 (mol)
Đáp án C
2KClO3→2KCl+3O2
0,02 0,02 0,03 mol
nKClO3=2,45122,5 = 0,02 mol
2Zn+O2→2ZnO
0,03 0,06 mol
Khối lượng oxit thu được sau phản ứng là:
moxit=mZnO=0,06.81=4,86gam.
Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 gam KMnO4, thu được V lít O2 (đktc). Giá trị của V là 2,24
nKMnO4 = 31,6/158 = 0,2 (mol)
2KMnO4 to → K2MnO4 + MnO2 + O2 ↑
⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 (lít)
Nhiệt phân hoàn toàn 12,25 gam KClO3 thấy có khí bay lên. Thể tích của khí sinh ra ở đktc là 3,36 l.
=> Đáp án B
Giải thích
{n}_{{{K}{C}{l}{O}_{3}}}=\dfrac{12,25}{122,5}={0,1} {m}{o}{l}
{2}{K}{C}{l}{O}_{3} → {2}{K}{C}{l} + {3}{O}_{2}{0},{1} → {0},{15} {m}{o}{l}
Nhiệt phân hoàn toàn 44,1 gam hỗn hợp X gồm AgNO3 và KNO3 thu được hỗn hợp khí Y. Trộn Y với a mol NO2 rồi cho toàn bộ vào nước, thu được 6,0 lít dung dịch (chứa một chất tan duy nhất) có pH=1. Sau phản ứng không có khí thoát ra. Giá trị của a là 0,4
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp các muối : KNO3 ; Cu( NO3)2 ; AgNO3 . Chất rắn thu được sau phản ứng là : KNO2, CuO , Ag
Nhiệt phân hoàn toàn KNO _{3} thu được các sản phẩm là KNO _{2}, O _{2}
Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thì chất rắn thu được là NaNO2.