Trang chủ

Choose the word which has a different stress pattern from the others

Xuất bản: 02/12/2020 - Cập nhật: 27/08/2023 - Tác giả: Điền Chính Quốc

Câu Hỏi:

Choose the word which has a different stress pattern from the others

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: D


Đáp án:
protect /prəˈtekt/
prohibit /prəˈhɪbɪt/
pollute /pəˈluːt/
cultivate /ˈkʌltɪveɪt/
Câu D trọng âm rơi vào âm tiết 1, còn lại là âm tiết 2

Đáp án cần chọn là: D

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A


Đáp án:
agriculture /ˈæɡrɪkʌltʃə(r)/
extinction /ɪkˈstɪŋkʃn/
environment /ɪnˈvaɪrənmənt/
establishment /ɪˈstæblɪʃmənt/
Câu A trọng âm rơi vào âm tiết 1, còn lại là âm tiết 2
Đáp án cần chọn là: A

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: C


Đáp án:
natural /ˈnætʃrəl/
dangerous /ˈdeɪndʒərəs/
interfere /ˌɪntəˈfɪə(r)/
devastate /ˈdevəsteɪt/
Câu C trọng âm rơi vào âm tiết 3, còn lại là âm tiết 1

Đáp án cần chọn là: C

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A


Đáp án:
capture /ˈkæptʃə(r)/
discharge /dɪsˈtʃɑːdʒ/
survive /səˈvaɪv/
extinct /ɪkˈstɪŋkt/
Câu A trọng âm rơi vào âm tiết 1, còn lại là âm tiết 2

Đáp án cần chọn là: A

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: D


Đáp án:
fertilizer /ˈfɜːtəlaɪzə(r)/
chemical /ˈkemɪkl/
maintenance /ˈmeɪntənəns/
understand /ˌʌndəˈstænd/
Câu D trọng âm rơi vào âm tiết 3, còn lại là âm tiết 1

Đáp án cần chọn là: D

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A


Đáp án:
Công thức: advise + sb + to V: khuyên ai làm gì
Câu C dùng sai cấu trúc với "offer": offer to do something: đề nghị làm giúp ai điều gì
Câu D dùng sai cấu trúc với "suggest": suggest doing something: đề nghị làm gì
Tạm dịch:
"Nếu tôi là anh, tôi sẽ cố gắng để có được một căn phòng trên tầng cao nhất," ông nói.
A. Ông ấy khuyên tôi nên cố gắng để có được một căn phòng trên tầng cao nhất.
B. Ông ấy khuyên tôi nên dùng thử một căn phòng ở tầng trên cùng.
Đáp án cần chọn là: A

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: B

His wife said to him: Write to me as often as you can.
Dịch:Vợ anh bảo anh hãy viết thư cho cô thường xuyên nhất có thể.
=> His wife told him to write to her as often as he could.
Kiến thức:
Công thức: tell + sb + to V: nói ai làm gì
​as often as someone can: thường xuyên nhất có thể

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A

The teacher advised usto be careful when doing these exercises.
Tạm dịch: Giáo viên khuyên chúng tôi nên cẩn thận khi làm các bài tập này.

Giải thích:
Cấu trúc lời khuyên ai đó làm gì (advise somebody)
Cấu trúc: Advise + sb + to V : khuyên ai làm gì

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: C


Đáp án:
Công thức: tell + sb + to V: bảo ai làm gì
=> She told meto think well before I answered.

Tạm dịch:
Cô ấy bảo tôi suy nghĩ kỹ trước khi tôi trả lời.
Đáp án cần chọn là: C

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: C


Đáp án:
Công thức: beg + sb + to V: cầu xin ai làm gì
=> He begged themto help him.

Tạm dịch:
Anh ấy cầu xin họ giúp mình.
Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi liên quan
Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest

The word which has the underlined part pronounced differently from the rest is 'finger'

Giải thích:
note /nəʊt/
next /nekst/
finger /ˈfɪŋɡə(r)/
expensive /ɪkˈspensɪv/
Phần được gạch chân ở từ 'finger' được phát âm là /ŋ/, còn lại là /n/.

Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.


Đáp án: A
Giải thích:
rumour /ˈruːmə(r)/

humour /ˈhjuːmə(r)/
mutual /ˈmjuːtʃuəl/
duty /ˈdjuːti/
Phần được gạch chân ở câu A được phát âm là /u:/, còn lại là /juː/

Đáp án cần chọn là: A.

Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

The word which has the underlined part pronounced differently from the rest is 'hour'.

Giải thích:
- home /həʊm
- hour /ˈaʊə(r)/
- how /haʊ/
- hear /hɪə(r)/
Phần được gạch chân của từ'hour'không được phát âm (âm câm), các từ còn lại phát âm là /h/

Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

The word which has the underlined part pronounced differently from the rest is 'link'.

Giải thích:
money /ˈmʌni
link /lɪŋk/
down /daʊn/
point /pɔɪnt/
Phần được gạch chân ở từ 'link' được phát âm là /ŋ/, còn lại là /n/.

Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

The word which has the underlined part pronounced differently from the rest is 'calf'.

Giải thích:
- calf /kɑːf/
- climb/klaɪm/
- world /wɜːld/
- glass /ɡlɑːs/

Phần được gạch chân ở từ 'calf' không được phát âm (âm câm), còn lại phát âm là /l/.

Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

The word which has the underlined part pronounced differently from the rest is 'honey'.

Giải thích:
honest /ˈɒnɪst/
honour /ˈɒnə(r)/
honey /ˈhʌni/
ghost /ɡəʊst/
Phần được gạch chân ở từ 'honey' được phát âm là /h/, còn lại không được phát âm (âm câm).

Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

The word which has the underlined part pronounced differently from the rest is 'nothing'.

Giải thích:
around /əˈraʊnd/
hand /hænd/
nothing /ˈnʌθɪŋ/
autumn /ˈɔːtəm/
Phần được gạch chân ở từ'nothing' được phát âm là /ŋ/, còn lại là /n/.

Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

The word which has the underlined part pronounced differently from the rest is 'action'.

Giải thích:
question /ˈkwestʃən/
mutual /ˈmjuːtʃuəl/
situation /ˌsɪtʃuˈeɪʃn/
action /ˈækʃn/
Phần được gạch chân ở từ'action' được phát âm là /ʃ /, còn lại phát âm là /tʃ/

Đang xử lý...

đề trắc nghiệm tiếng anh 11 mới nhất