Số phát biểu đúng là 3.
Giải thích:
(a) X là HO-CH2-COO-CH2-COO-C2H5; X1 là HO-CH2-COONa; X2 là C2H5OH và X3 là HO-CH2-COOH
(c) Y là CH2(COOC2H5)2; Y1 là CH2(COONa)2 và Y2 là CH2(COOH)2.
(e) Y3 là HOOC-CH2-COO-CH2-COOH.
Xét các phát biểu đã cho:
(1) Sai vì X3 là hợp chất tạp chức.
(2) Đúng.
(3) Sai vì MY3= 162
(4) Đúng.
(5) Đúng. Do mỗi phân tử Y2 hay Y3 đều có 2COOH.
Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: (a) X + 2NaOH (t°) → 2X1 + X2(b) X1
Xuất bản: 16/06/2023 - Cập nhật: 30/08/2023 - Tác giả: Hà Anh
Câu Hỏi:
(a) X + 2NaOH (t°) → 2X1 + X2
(b) X1 + HCl → X3 + NaCl
(c) Y + 2NaOH → Y1 + 2X2
(d) Y1 + 2HCl → Y2 + 2NaCl
(e) X3 + Y2 (H2SO4 đặc, t°) → Y3 + H2O
Cho biết: X (C6H10O5) là hợp chất hữu cơ mạch hở; Y (C7H12O4) là este hai chức. X1, X2, X3, Y1, Y2 và Y3 là các chất hữu cơ khác nhau. Cho các phát biểu sau:
(1) X3 là hợp chất hữu cơ đa chức.
(2) Chất X2 được dùng để sản xuất đồ uống có cồn. Khi hàm lượng chất X2 trong máu người tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong.
(3) Phân tử khối của Y3 là 144.
(4) Nhiệt độ sôi của Y2 cao hơn nhiệt độ sôi của X3.
(5) 1 mol Y2 hoặc 1 mol Y3 tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được tối đa 2 mol CO2.
Số phát biểu đúng là?
Đáp án và lời giải
Quặng pirit có thể dùng để điều chế axit sunfuric.
Các PTHH để điều chế H2SO4 từ quặng pirit sắt là:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
2SO2 + O2 → 2SO3 (trong điều kiện nhiệt độ và có xúc tác V2O5)
SO3 + H2O → H2SO4
Fe bị thụ động hóa trong axit sunfuric đặc, nguội.
Ghi nhớ một số kim loại bị thụ động với H2SO4 đặc nguội: Al, Fe, Cr.
Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70oC.
(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng.
(b) Có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.
(d) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn.
Cho 180g axit axetic tác dụng với lượng dư rượu etylic có mặt axit sunfuric đặc làm xúc tác. Ở trạng thái cân bằng, nếu hiệu suất phản ứng là 66% thì khối lượng este thu được là 174,24 g.
Cho dung dịch axit sunfuric loãng tác dụng với muối natrisunfit Na2SO3. Chất khí sinh ra là khí lưu huỳnh đioxit
Phương trình hóa học:
H2SO4 + Na2SO3 → H2O + Na2SO4 + SO2
Sản phẩm đó là etyl axetat.
Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm. Lắc đều và đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó làm lạnh rồi thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hoà. Hiện tượng quan sát được là Dung dịch phân thành 2 lớp.
Hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen là 30 % .
Vì xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng, nên ta có phương trình phản ứng như sau:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc) → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Trong đó
nHNO3 = 3n[C6H7O2(ONO2)3]n = 3. 29,7/297 = 0,3 kmol
Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm. Lắc đều và đun nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó làm lạnh rồi thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hoà. Hiện tượng quan sát được là Dung dịch phân thành 2 lớp.