Cho các nhận định sau: (a) Dung dịch alanin làm quỳ tím hóa xanh. (b) Thủy

Xuất bản: 24/08/2020 - Cập nhật: 24/10/2023 - Tác giả: Chu Huyền

Câu Hỏi:

Cho các nhận định sau:
(a) Dung dịch alanin làm quỳ tím hóa xanh.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit thu được glucozơ và saccarozơ.
(c) Gly-Ala có phản ứng màu biure với $Cu{(OH)_2}$.
(d) Axit ađipic và hexametylenđiamin là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon-6,6.
(e) Anilin tác dụng với dung dịch brom thu được kết tủa màu vàng.
(g) Oligopeptit cấu tạo nên protein.
Số nhận định sai

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: C

(a) SAI $C{H_3} - CH(N{H_2}) - C{\rm{OOH}}$ → không mất màu quỳ tím.
(b) SAI Tinh bột thủy phân ra glucozơ
(c) Gly-Ala là đipeptit → không có phản ứng mà Biure
(d) Anilin tác dụng với dung dịch brom có màu trắng
(g) - Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α - aminoaxit. Ví dụ nếu có hai gốc thì gọi là đipeptit, ba gốc thì gọi là tripeptit (các gốc có thể giống hoặc khác nhau).
- Polipeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α - aminoaxit. Polipeptit là cơ sở tạo nên protein.

Chu Huyền (Tổng hợp)

Câu hỏi liên quan

Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit ađipic (HOOC-(CH2)4-COOH) với ancol đơn chức X thu được hai hợp chất có chứa chức este Y1 và Y2 trong đó Y1 có công thức phân tử là C8H14O4. Công thức của X là

Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit ađipic (HOOC-(CH2)4-COOH) với ancol đơn chức X thu được hai hợp chất có chứa chức este Y1 và Y2 trong đó Y1 có công thức phân tử là C8H14O4.

Cho các phát biểu sau:

(a) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử.

(b) Amilopectin và xenlulozơ đều có cấu trúc mạch phân nhánh.

(c) Tơ lapsan được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa hai chất là hexametylenđiamin và axit ađipic.

(a) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử.

(d) Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy hiện tượng đông tụ.

(e) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,…

(g) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.

Cho các phát biểu sau:
(a) Giấm ăn có thể khử được mùi tanh của cá do các amin gây ra.
(b) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.
(c) Đồng trùng hợp axit ađipic với hexametylenđiamin thu được tơ nilon-6,6.

(a) Đúng, giấm ăn chứa CH3COOH tác dụng với amin tạo các muối tan, dễ bị rửa trôi nên mùi tanh giảm.
(b) Sai, glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.
(c) Sai, đây là phản ứng trùng ngưng.
(d)(e) Đúng

Cho các phát biểu sau về polime:

(a) Tơ lapsan được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa hai chất là hexametylenđiamin và axit ađipic.
(b) Tơ nitron, tơ visco và tơ nilon-7 đều là tơ tổng hợp.
(c) Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch polime phân nhánh.

Số phát biểu không đúng là: 5.

Giải thích:
(a) Tơ lapsan được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa hai chất là hexametylenđiamin và axit ađipic.
=> Sai, vì không phải tơ lapsan mà là tơ nilon 6,6. Tơ lapsan: poly(etylen-terephtalat)

Axit ađipic có công thức là

Axit ađipic có công thức là HOOC[CH2]4COOH. Axit ađipic còn có tên gọi là axit hexan-1,6-đioic
Tên và công thúrc của một số axit cacboxylic no, hai chức, mạch cacbon không phân nhánh:
- Axit oxalic: HOOC-COOH.
- Axit malonic: HOOC - CH2- COOH$
- Axit succinic: HOOC -[CH2]2- COOH

Cho các phát biểu sau:
(a) Glyxin phản ứng được với dung dịch NaOH.
(b) Oxi hóa glucozơ bằng H2 (xúc tác Ni, t°) thu được sobitol.
(c) Etanol phản ứng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(d) Đồng trùng hợp axit ađipic với hexametylendiamin thu được tơ nilon-6,6.

(a) Đúng: H2NCH2COOH + NaOH —> H2NCH2COONa + H2O
(b) Sai, khử glucozơ bằng H2 thu được sobitol.
(c) Sai, etanol không phản ứng với Cu(OH)2
(d) Sai, đồng trùng ngưng axit ađipic với hexametylendiamin thu được tơ nilon-6,6.

đề trắc nghiệm hoá học Thi mới nhất

X