Trắc nghiệm bài Lai tân

Đề trắc nghiệm Lai tân gồm các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án giúp bạn ôn tập, củng cố lại các kiến thức đã học về bài thơ Lai tân của Hồ Chí Minh.

Câu 1. Từ "chong đèn" trong câu "Chong đèn, huyện trưởng làm công việc" có nghĩa gì?

A. Đốt bàn đền để hút thuốc phiện.

B. Đốt đèn để đọc sách vào đêm khuya.

C. Cầm ngọn đèn đứng gác.

D. Chong đèn để tránh bóng đêm

Câu 2. Sắc thái châm biếm, mỉa mai của bài thơ thể hiện ở câu thơ nào?

A. Ban trưởng nhà lao chuyên đánh bạc.

B. Giải người, cảnh trưởng kiếm ăn quanh.

C. Chong đèn, huyện trưởng làm công việc.

D. Trời đất Lai Tân vẫn thái bình.

Câu 3. Bài thơ "Lai Tân" được viết bằng

A. Pháp Ngữ

B. Chữ Quốc Ngữ

C. Chữ Nam

D. Chữ Hán

Câu 4. Bài thơ "Lai Tân" là của tác giả nào?

A. Tố Hữu

B. Trần Đăng Khoa

C. Nguyễn Khoa Điềm

D. Hồ Chí Minh

Câu 5. Ban trưởng ở nhà lao Lai Tân có tật xấu nào?

A. Háo sắc.

B. Hút thuốc phiện

C. Đánh bạc.

D. Ăn hối lộ

Câu 6. Bộ máy quan lại ở Lai Tân được thể hiện như thế nào qua ba câu đầu của bài thơ?

A. Làm tròn trách nhiệm và phận sự của mình.

B. Làm việc một cách hình thức.

C. Chỉ quan tâm đến việc bóc lột người dân.

D. Không làm tròn chức năng của người đại diện pháp luật.

Câu 7. Bài thơ "Lai Tân" được viết theo thể thơ

A. Thất ngôn tứ tuyệt đường luật

B. Song thất lục bát

C. Ngũ ngôn bát cú đường luật

D. Thất ngôn bát cú đường luật

Câu 8. Ý nghĩa của câu thơ "Trời đất Lai Tân vẫn thái bình" là gì?

A. Khen ngợi những việc làm của quan lại Lai Tân.

B. Ca ngợi sự cần mẫn "làm công việc" của huyện trưởng.

C. Thể hiện sự phê phán, mỉa mai của tác giả.

D. Phản ánh hiện thực xã hội Lai Tân thái bình

đáp án Trắc nghiệm bài Lai tân

CâuĐáp ánCâuĐáp án
Câu 1ACâu 5C
Câu 2DCâu 6D
Câu 3DCâu 7A
Câu 4DCâu 8C

Điền Chính Quốc (Tổng hợp)

Các đề khác

X