Trắc nghiệm bài Đây thôn Vĩ Dạ

Đề trắc nghiệm Đây thôn Vĩ Dạ gồm các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án giúp bạn ôn tập lại các kiến thức đã học về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử.

Câu 1. Ngôn ngữ trong bài thơ có nét đặc sắc là gì?

A. Tinh tế, giàu tính liên tưởng.

B. Sáng tạo, giàu hình tượng.

C. Bình dị, gần gũi với đời thường.

D. Giản dị, sống động, hóm hỉnh.

Câu 2. Câu thơ nào là lời trách móc, cũng là lời mời gọi của con người Vĩ Dạ?

A. Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

B. Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.

C. Sao anh không về chơi thôn Vĩ.

D. Vườn ai mướt quá xanh như ngọc.

Câu 4. Câu nào dưới đây không nói về cuộc đời của Hàn Mặc Tử?

A. Tuy sinh ra trong một gia đình giàu có nhưng Hàn Mặc Tử lại gặp nhiều bất hạnh.

B. Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí, làm thơ lấy các bút danh là Hàn Mặc Tử, Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh.

C. Sinh năm 1912 tại huyện Phong Lộc, tỉnh Đồng Hới (nay thuộc Quảng Bình), mất năm 1940 tại Quy Nhơn.

D. Sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa, có hai năm học trung học ở trường Pe-lơ-ranh.

Câu 5. Dòng nào nói không đúng về cuộc đời tác giả Hàn Mặc Tử?

A. Cha mất sớm, ông sống với mẹ ở Quy Nhơn (tỉnh Bình Định), học ở Quy Nhơn, và có hai năm học trung học ở Huế (1928-1930).

B. Tên thật là Nguyễn Trọng Trí, sinh ở Đồng Hới, Quảng Bình, trong một gia đình viên chức nhỏ theo đạo Thiên Chúa.

C. Mất nhà thương Quy Hòa (Quy Nhơn), thọ 28 tuổi.

D. Sau khi học hết trung học, ông ra Hà Nội làm báo một thời gian rồi trở lại Quy Nhơn.

Câu 6. Câu thơ nào trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa thiên nhiên và con người thôn Vĩ?

A. "Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên".

B. "Lá trúc che ngang mặt chữ điền".

C. "Sao anh không về chơi thôn Vĩ?".

D. "Vườn ai mướt quá xanh như ngọc".

Câu 7. Dòng nào không chính xác về thơ văn Hàn Mặc Tử?

A. Trong thơ ông, ta thấy một tâm hồn yêu cuộc sống, yêu cảnh vật, yêu con người nồng nàn, tha thiết và một khát vọng sống mãnh liệt đến đau đớn.

B. Khuynh hướng siêu thoát và những hình ảnh ma quái trong thơ ông là biểu hiện của thái độ chán chường, thù hận cuộc đời.

C. Ông đã đưa vào Thơ mới những sáng tạo độc đáo, những hình tượng, ngôn từ thơ đầy ấn tượng, gợi cảm giác liên tưởng và suy tưởng dồi dào.

D. Cùng với bút pháp lãng mạn, ông còn sử dụng cả bút pháp tượng trưng và bút pháp siêu thực.

Câu 10. Lấy bút danh là Hàn Mặc Tử, nhà thơ có ngụ ý gì?

A. Ngụ ý coi mình là người làm nghề văn chương (Mặc).

B. Ngụ ý coi mình là người có ngòi bút lạnh lùng (Hàn).

C. Ngụ ý coi mình là công chức văn phòng (Mặc).

D. Ngụ ý coi mình là người sống nghèo khó nhưng thanh bạch (Hàn)

Câu 12. Hình thức câu trùng điệp ở khổ thơ đầu ("Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên") trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử không nhằm dụng ý nào trong các dụng ý sau?

A. Làm cho cảnh bình minh thôn Vĩ thêm tươi sáng, quyến rũ.

B. Làm cho màu xanh "vườn ải" thêm xanh mướt, gợi cảm.

C. Làm cho cảm xúc náo nức, vui tươi được bộc lộ một cách ý nhị.

D. Làm cho cả khu vườn sáng bừng lên, chan hòa nắng mới.

Câu 13. Hình thức câu trùng điệp ở khổ thơ cuối “mơ khách đường xa, khách đường xa” (Đây thôn Vĩ Dạ) không nhằm dụng ý nào trong các dụng ý sau?

A. Làm cho khoảng cách không gian thêm cách xa vời vợi ngàn trùng

B. Thể hiện một niềm sợ hãi không gian

C. Thể hiện một niềm khao khát hội ngộ cháy bỏng

D. Làm cho hình ảnh “khách đường xa” càng có sức vẫy gọi

Câu 14. Với 2 chi tiết nghệ thuật – một cụm từ chỉ cảm giác (mướt quá) một cụm từ so sánh (xanh như ngọc) - câu thơ “vườn ai mướt quá xanh như ngọc” đã làm bừng lên trong tâm trí người đọc nét đẹp đặc biệt nào của cảnh bình minh nơi Vĩ Dạ qua sự cảm nhận của nhân vật trữ tình?

A. Một không gian tươi xanh, lặng lẽ, thơ mộng, chan hòa ánh sáng

B. Một không gian gợi cảm: tươi xanh,trong sáng, đầy sức vẫy gọi

C. Một không gian tươi vui, giàu sức sống, một vẻ đẹp trang nhã

D. Một không gian tươi xanh êm ả, thanh bình, một vẻ đẹp bình dị

Câu 16. Sắc trắng trong bài thơ thể hiện:

A. Màu của tâm hồn

B. Màu áo trong tâm tưởng

C. Sắc lòng

D. Màu áo của người con gái tác giả thầm yêu

Câu 17. Hai câu thơ "Gió theo lối gió, mây đường mây - Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay" (Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử) gợi lên nỗi niềm gì?

A. Niềm say đắm trước vẻ đẹp của cảnh vật.

B. Nỗi hững hờ, chán nản.

C. Nỗi buồn chia lìa.

D. Niềm gắn bó, yêu thương.

Câu 18. Từ "kịp" trong câu thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?" trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?

A. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.

B. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.

C. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.

D. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.

Câu 20. Đại từ "ai" trong bài thơ (Vườn ai, thuyền ai, ai biết tình ai) tác giả muốn nói điều gì?

A. Chỉ tên một người không cụ thể

B. Tạo cảm giác mọi cái như lùi xa hoá, mông lung hoá

C. Sắc thái phiếm chỉ làm tất cả lùi xa, diệu vợi hoá chuyển tải một cảm giác xót xa về một thực tại xa vời

D. Tất cả đều đúng

Câu 21. Hình thức câu trùng điệp ở khổ thơ cuối ("Mơ khách đường xa, khách đường xa") trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử không nhằm dụng ý nào trong các dụng ý sau?

A. Thể hiện một niềm sợ hãi không gian.

B. Thể hiện một niềm khao khát hội ngộ cháy bỏng.

C. Làm cho khoảng cách không gian thêm cách xa vời vợi ngàn trùng.

D. Làm cho hình ảnh "khách đường xa" càng có sức vẫy gọi.

Câu 23. Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử trích từ tập thơ:

A. Xuân như ý.

B. Thơ điên.

C. Gái quê.

D. Thượng thanh khí.

Câu 25. Việc láy lại 2 lần từ “nắng” và sử dụng liên tiếp các bổ ngữ (nắng hàng cau, nắng mới) trên một dòng thơ đã góp phần làm cho:

A. Cảnh bình minh thêm đẹp

B. Tăng lên gấp bội cảm giác bừng sáng tươi mới, chan hòa của nắng

C. Không gian thêm rực rỡ

D. Không gian như mở rộng đến vô cùng vô tận

Câu 27. Bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" ra đời trong hoàn cảnh nào?

A. Khi nhà thơ về thăm thôn Vĩ Dạ

B. Khi Hoàng Cúc đến thăm

C. Khi nằm trên giường bệnh

D. Khi nghe kể chuyện về Huế?

Câu 30. Dòng nào nói đúng sự chuyển hóa sắc thái của cảnh theo ba khổ thơ trong bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử?

A. Ảo - thực - vừa thực vừa ảo.

B. Vừa thực vừa ảo - ảo - thực.

C. Vừa thực vừa ảo - thực - ảo.

D. Thực - vừa thực vừa ảo - ảo.

đáp án Trắc nghiệm bài Đây thôn Vĩ Dạ

CâuĐáp ánCâuĐáp án
Câu 1ACâu 16B
Câu 2CCâu 17C
Câu 3BCâu 18C
Câu 4ACâu 19B
Câu 5DCâu 20D
Câu 6BCâu 21A
Câu 7BCâu 22D
Câu 8DCâu 23B
Câu 9DCâu 24B
Câu 10ACâu 25B
Câu 11DCâu 26D
Câu 12BCâu 27C
Câu 13BCâu 28C
Câu 14BCâu 29C
Câu 15BCâu 30D

Điền Chính Quốc (Tổng hợp)

Các đề khác

X