Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sử tuyển chọn - Mã đề 308 (có đáp án)

Bộ đề luyện thi môn Sử (Mã đề 308) gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm được tuyển chọn giúp các em ôn tập lại những kiến thức đã học để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Câu 2. Vấn đề nào không phải là vấn đề được đặt ra một cách cấp bách trước các cường quốc Đồng minh trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai là:

A. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

B. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

C. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

D. Khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

Câu 3. Sự kiện mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là:

A. Vệ tinh nhân tạo Sputnick được phóng thành công.

B. Vệ tinh Sputnick ra khỏi sức hút của Trái Đất bay về hướng Mặt Trăng.

C. Tàu vũ trụ Phương Đông cùng nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái Đất.

D. Nhà du hành vũ trụ Amstrong đi bộ trên Mặt Trăng.

Câu 4. Sự kiện nào đánh dấu Chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước (Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống thế giới:

A. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

B. Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

C. Sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.

D. Sự ra đời của nước Cộng hòa Ấn Độ.

Câu 5. Nội dung đường lối cải cách của Trung Quốc coi vấn đề nào là quan trọng, trung tâm:

A. Phát triển nông nghiệp.

B. Đẩy mạnh khoa học kỹ thuật.

C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc riêng.

D. Phát triển kinh tế.

Câu 6. Châu Phi là “lục địa mới trỗi dậy” vì:

A. Là lá cờ đầu trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Pháp và Mĩ.

B. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh và hầu hết các nước ở châu Phi đã giành được độc lập.

C. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cơn bão táp cách mạng giải phóng dân tộc bùng nổ ở châu Phi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân.

D. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi đã làm rung chuyển hệ thống thuộc địa của chủ

Câu 7. Sau Chiến tranh thế giới thứ 2, các quốc gia Tây Âu gánh chịu nhiều tổn thất. Tuy nhiên đến năm 1950, kinh tế của họ đã cơ bản phục hồi như giai đoạn trước chiến tranh là nhờ:

A. Nguồn vốn vay nặng lãi từ Hoa Kỳ.

B. Sự hỗ trợ vốn của Liên hợp quốc.

C. Viện trợ của Hoa Kỳ trong khuôn khổ “Kế hoạch Mác - san”.

D. Nguồn thu từ hệ thống thuộc địa

Câu 8. Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới sự phát triển của kinh tế Nhật Bản?

A. Con người được coi là vốn quý nhất.

B. Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của Nhà nước.

C. Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa.

D. Nhật Bản có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

Câu 9. Nét nổi bật chi phối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX là

A. Nhiều cuộc chiến tranh cục bộ đã xảy ra.

B. Tình trạng đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường, hai phe mà đỉnh cao là tình trạng Chiến tranh lạnh kéo dài hơn bốn thập kỉ.

C. Chiến tranh Lạnh chấm dứt, thế giới chuyển sang xu thế hòa dịu, đối thoại và hợp tác.

D. Nhiều cuộc xung đột do mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ... đã xảy ra.

Câu 10. Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc Chiến tranh lạnh là:

A. Thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.

B. Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.

C. Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.

D. Các nước phải chị một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.

Câu 11. Ý nào sau đây không phải là tác động tích cực của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ:

A. Tăng năng suất lao động.

B. Thay đổi cơ cấu dân cư.

C. Thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.

D. Ô nhiễm môi trường và dịch bệnh.

Câu 12. Bản chất của quá trình toàn cầu hóa là:

A. sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

B. sự gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng, tác động, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.

C. tạo nên sự phát triển vượt bậc cho nền kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản và Trung Quốc.

D. sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

Câu 13. Các tờ báo “Hữu thanh, Tiếng dân, Đông Pháp thời báo,Thực nghiệp dân báo” của

A. Tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì.

B. Tư sản Việt Nam.

C. Địa chủ và tư sản Việt Nam.

D. Tiểu tư sản.

Câu 14. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, thái độ của chính trị giai cấp đại địa chủ phong kiến như thế nào?

A. Sẵn sàng thỏa hiệp với nông dân để chống lại tư sản dân tộc.

B. Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp.

C. Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi.

D. Sẵn sàng đứng lên chống thực dân để giải phóng dân tộc.

Câu 15. Sự kiện nào thể hiện: “Tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn vào giai cấp công nhân và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam?

A. Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920)

B. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái vang dội ở Sa Diện - Quảng Châu (6/1924)

C. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (8/1925)

D. Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến Hội nghị Vecxai (1919)

Câu 16. Phong trào đấu tranh đầu tiên do giai cấp tư sản khởi sướng, đó là:

A. Chống độc quyền cảng Sài Gòn.

B. Chống độc quyền xuất khẩu gạo ở Nam Kỳ.

C. Phong trào “chấn hưng nội hóa” “bài trừ ngoại hóa”.

D. Thành lập Đảng Lập hiến để tập hợp quần chúng.

Câu 17. Ý nào không phản ánh đúng vai trò của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đối với cách mạng Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX?

A. Hoạt động của Hội đã làm cho khuynh hướng dân chủ tư sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào cách mạng.

B. Tích cực chuẩn bị điều kiện về tổ chức, về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

C. Góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ cho cách mạng Việt Nam.

D. Tạo điều kiện chín muồi cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930.

Câu 18. Ý kiến nào không đúng khi nhận xét về nhiệm vụ dân tộc được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo?

A. Nhiệm vụ dân tộc tập trung giải quyết mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam lúc đó.

B. Nhiệm vụ dân chủ (giải phóng giai cấp) được đặt ra ở mức độ nhất định và cũng để thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

C. Là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào điều kiện Việt Nam.

D. Giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp là tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh.

Câu 19. Bài học kinh nghiệm về lực lượng cách mạng được rút ra trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

A. Xây dựng sự đoàn kết giữa công - nông với các lực lượng cách mạng khác.

B. Xây dựng khối liên minh công nông.

C. Xây dựng khối đoàn kết dân tộc.

D. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

Câu 20. Đến tháng 3/1938, Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương được đổi tên:

A. Mặt trận dân tộc phản đế đồng minh.

B. Hội phản đế đồng minh.

C. Mặt trận Việt Minh.

D. Mặt trận dân chủ thống nhất Đông Dương.

Câu 21. Thời cơ trong cách mạng tháng 8 được xác định vào thời điểm lịch sử nào?

A. Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp.

B. Ngày 12/3/1945, thông qua chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

C. Nhật đảo chính Pháp.

D. Ngày 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

Câu 22. “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy” Đó là nội dung của:

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

B. Tuyên ngôn độc lập.

C. Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.

D. Tuyên ngôn của Mặt trận Việt Minh.

Câu 23. Ý nào không đúng về đặc điểm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?

A. Nhiệm vụ: chống thực dân phản động Pháp và tay sai.

B. Lực lượng tham gia: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, bộ phận địa chủ nhỏ,...

C. Lãnh đạo: giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản.

D. Hình thức và phương pháp: là cuộc cách mạng bạo lực có kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

Câu 24. Điểm giống nhau của Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo với Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo là:

A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: làm cách mạng tư sản dân quyền sau đó tiếp. tục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa.

B. Nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam là Đảng do giai cấp vô sản lãnh đạo.

C. Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc trước và đánh đổ phong kiến sau.

D. Lực lượng của cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, tư sản, tiểu tư sản...

Câu 25. Khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quyết định thể hiện sự nhạy bén:

A. đòi Pháp trả ngay độc lập cho Việt Nam.

B. liên minh với Nhật để chống Pháp.

C. rút vào hoạt động bí mật, chuẩn bị cho phong trào giải phóng dân tộc.

D. phát động quần chúng nhân dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 26. Bác Hồ đã kêu gọi nhân dân ta diệt giặc đói bằng cách

A. Nhường cơm sẻ áo, hũ gạo cứu đói, tăng gia sản xuất.

B. Tăng gia sản xuất.

C. Ngày đổng tâm.

D. Lá lành đùm lá rách, lá rách ít đùm lá rách nhiểu.

Câu 27. Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định của Đảng và chính phủ toàn quốc kháng chiến chống Pháp?

A. Hội nghị Đà Lạt không thành công (18/5/1946).

B. Hội nghị Phôngtennơblô.

C. Pháp chiếm Hải Phòng (11/1946).

D.Tối hậu thư của Pháp (18/12/1946) đòi ta giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng

Câu 28. Từ sau chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Pháp tăng cường thực hiện chính sách gì ở Việt Nam?

A. “Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước”.

B. “Phòng ngự đồng bằng Bắc Bộ”.

C. “Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh để nuôi chiến tranh”.

D. “Tập trung quân Âu - Phi đánh lên Việt Bắc lần thứ hai”.

Câu 29. Để đánh phá hậu phương của ta, ngoài biện pháp quân sự, Đà Lát đơ Tátxinhi còn sử dụng biện pháp gì?

A. Biện pháp ngoại giao, chiến tranh kinh tế.

B. Chiến tranh tâm lí, chiến tranh kinh tế.

C. Chiến tranh chính trị, chiến tranh kinh tế.

D. Chiến tranh kinh tế, chiến tranh ngoại giao.

Câu 30. Nội dung nào dưới đây thể hiện tính nguyên tắc trong Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.

A. Chính phủ Pháp công nhân nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do nằm trong liên hiệp Pháp.

B. Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ.

C. Nước Việt Nam có chính phủ riêng, có quân đội riêng và nền tài chính riêng.

D. Chính phủ Việt Nam chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra miền Bắc Việt Nam.

Câu 31. Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong giai đoạn 1965 - 1968 là gì?

A. Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

B. Đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ chiến đấu, sản xuất và đời sống.

C. Vừa chiến đấu vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn.

D. Hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam.

Câu 32. Âm mưu của Mỹ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập ấp chiến lược” là:

A. củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.

B. mở rộng vùng kiểm soát.

C. đẩy lực lương cách mang của ta ra khỏi các xã, ấp, tách dân khỏi cách mạng, tiến tới nắm dân, thực hiện chương trình bình định miền Nam.

D. bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.

Câu 33. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã chứng tỏ:

A. quân ta có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ" của Mĩ

B. quân ta đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ" của Mĩ.

C. bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.

D. cách mang miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

Câu 34. Giữa 5/1956, quân Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam khi chưa thực hiện nội dung điều khoản của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là:

A. thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

B. tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực.

C. tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam.

D. rút hết căn cứ quân sự ở Đông Dương.

Câu 35. Trước khi đi xa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại bản Di chúc với dự liệu thiên tài, động viên tinh thần chiến đấu của quân dân ta là:

A. “Tiến lên! Toàn thắng ắt về ta”.

B. “Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Đồng bào miền Nam, Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”.

C. “Vì độc lập tự do, đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào”.

D. “Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta thì ta còn phải chiến đấu quét sạch nó đi”.

Câu 36. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?

A. Tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.

B. Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn

C. Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn

D. Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, giúp Bộ Chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.

Câu 37. Sự khác biệt về lực lượng của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là:

A. lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.

B. lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.

C. sử dụng vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.

D. lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định.

Câu 39. Trong đường lối đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vì:

A. Việt Nam có điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường.

B. tận dụng được nhiều nguồn lực để phát triển đất nước.

C. tạo điều kiện cho nền kinh tế tư bản, tư nhân phát triển.

D. thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 40. Bài học kinh nghiệm quý báu được rút ra từ thực tiễn cách mạng Việt Nam trong thế kỉ XX là:

A. giải quyết mối quan hệ giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp.

B. không ngừng củng cố khối liên minh công nông.

C. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

D. thực hiện mục tiêu độc lập và ruộng đất dân cày.

đáp án Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sử tuyển chọn - Mã đề 308 (có đáp án)

CâuĐáp ánCâuĐáp án
Câu 1CCâu 21D
Câu 2DCâu 22B
Câu 3CCâu 23B
Câu 4ACâu 24A
Câu 5DCâu 25C
Câu 6BCâu 26A
Câu 7CCâu 27D
Câu 8DCâu 28C
Câu 9BCâu 29B
Câu 10ACâu 30A
Câu 11DCâu 31C
Câu 12BCâu 32C
Câu 13DCâu 33A
Câu 14CCâu 34C
Câu 15CCâu 35B
Câu 16CCâu 36D
Câu 17DCâu 37B
Câu 18DCâu 38B
Câu 19BCâu 39B
Câu 20DCâu 40C

Nguyễn Hưng (Tổng hợp)

Các đề khác

X