Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sử tuyển chọn - Mã đề 305 (có đáp án)

Bộ đề luyện thi môn Sử (Mã đề 305) gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm được tuyển chọn giúp các em ôn tập lại những kiến thức đã học để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Câu 2. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Á, Hội nghị lanta đã:

A. phân công Pháp và Anh phản công tiến đánh Nhật Bản.

B. quyết định Liên Xô tham gia chống Nhật trước khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu.

C. quyết định Liên Xô tham gia chống Nhật khi chiến tranh đang diễn ra ở châu Âu.

D. quyết định Liên Xô tham gia chống Nhật sau khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu.

Câu 3. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, thuận lợi chủ yếu để Liên Xô xây dựng lại đất nước là:

A. Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh.

B. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.

C. Tính ưu việt của xã hội chủ nghĩa và tinh thần vượt khó của nhân dân sau ngày chiến thắng.

D. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

Câu 4. Điểm khác nhau giữa Liên Xô với các nước đế quốc trong thời kì 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là:

A. Nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp.

B. Đẩy mạnh cải cách dân chủ sau chiến tranh.

C. Chế tạo nhiều loại vũ khí và trang bị kĩ thuật quân sự hiện đại.

D. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

Câu 5. ASEAN là một tổ chức khu vực Đông Nam Á, có những nét cơ bản

A. Xem mục tiêu chính trị là hoạt động chủ yếu.

B. Mang tính toàn cầu hóa.

C. Hội nhập tất cả các nước có chế độ chính trị khác nhau.

D. Kết nạp rộng rãi các nước thành viên ngoài khu vực.

Câu 6. Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN là:

A. Học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học - kĩ thuật tiên tiến.

B. Tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực.

C. Củng cố được an ninh, quốc phòng.

D. Tranh thủ sự giúp đỡ về vật chất từ các nước trong khu vực.

Câu 7. Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Mĩ giảm sút sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản.

B. Tập trung tiền của vào việc chạy đua vũ trang thực hiện Chiến tranh lạnh.

C. Nguồn tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.

D. Cho các nước tư bản Tây Âu vay vốn để phục hồi kinh tế.

Câu 8. Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước tư bản Tây Âu đã thi hành chính sách đối ngoại như thế nào?

A.Thi hành chính sách ngoại giao trung lập.

B. Thi hành chính sách ngoại giao hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

C. Đa dạng hóa và đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại.

D. Một số liên minh chặt chẽ với Mĩ, một số cố gắng thoát khỏi Mĩ và bước đầu thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa.

Câu 9. Tại sao sau thời gian tiến hành “Chiến tranh lạnh” cả Liên Xô và Mĩ đều bị suy giảm về vị thế:

A. Phải tập trung đầu tư cho Công tác nghiên cứu và chế tạo vũ khí.

B. Sự vươn lên và cạnh tranh gay gắt của Nhật Bản và Tây Âu.

C. Chi phí chạy đua vũ trang quá lớn, sự cạnh tranh gay gắt của Nhật Bản và Tây Âu

D. Phải viện trợ cho các nước đồng minh của mình.

Câu 10. Sự kiện nào sau đây thể hiện cho những xung đột quân sự của cuộc Chiến tranh Lạnh?

A. Chiến tranh thế giới thứ hai.

B. Chiến tranh vùng vịnh Pécxích.

C. Cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Nam Á, Triều Tiên, Trung Đông...

D. Chiến tranh giữa Mỹ và Liên Xô.

Câu 11. Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học - công nghệ là:

A. sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.

B. làm thay đổi căn bản các nhân tố sản xuất.

C. đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.

D. tạo ra một khối lượng hàng hóa đồ sộ.

Câu 12. Sự tồn tại của toàn cầu hóa là:

A. sự bùng nổ tức thời của kinh tế thế giới.

B. sự tồn tại tạm thời trong quá trình phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế.

C. Xu thế chủ quan của các cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.

D. Xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược.

Câu 13. Mục tiêu của Việt Nam Quốc dân đảng là?

A. Đánh đuổi thực dân Pháp,thiết lập dân quyền.

B. Đánh đổ ngôi vua, đánh đuổi thực dân Pháp.

C. Cổ động bãi công, đánh đổ ngôi vua, đánh đuổi thực dân Pháp,thiết lập dân quyền.

D. Đánh đổ phong kiến, giành độc lập dân tộc.

Câu 14. Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng là:

A. Đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ

B. Có tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.

C. Bị ba tầng lớp áp bực bóc lột, có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dấn kế thừa truyền thống yêu nước của dân.

D. Điểu kiện lao động và sinh sống tập trung.

Câu 15. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn giai cấp cơ bản của cách mạng Việt Nam?

A. Giữa công nhân với tư sản.

B. Giữa nông dân và địa chủ.

C. Giữa công nhân với đế quốc Pháp.

D. Giữa nông dân, công nhân với đế quốc Pháp.

Câu 16. Ý nghĩa của sự thành lập ba tổ chức cộng sản năm 1929 là:

A. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.

B. Mở ra bước ngoặt lịch sử vô cùng to lớn cho cách mạng Việt Nam.

C. Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

D. Là kết quả tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

Câu 17. Đặc điểm nổi bật trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là:

A. Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.

B. Đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lê-nin, kết hợp độc lập dân tộc với Chủ nghĩa xã hội.

C. Bôn ba khắp nơi trên thế giới để tìm đường cứu nước.

D. Đi theo con đường Cách mạng tháng Mười Nga.

Câu 18. Mục tiêu đấu tranh chính trị của công - nông trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

A. Tăng lương, giảm giờ làm.

B. “Đả đảo đế quốc”, “đả đảo phong kiến”, “thả tù chính trị”.

C. Giảm sưu, giảm thuế.

D. “Nhà máy về tay thợ thuyền” “ruộng đất về tay dân cày”.

Câu 19. Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô Viết Nghệ - Tĩnh là hình thức sơ khai của chính quyền công nông ở nước ta và đó thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?

A. Thể hiện rõ bản chất cách mạng là chính quyền của dân, do dân, vì dân.

B. Vì lần đầu tiên chính quyền của địch tan rã, chính quyền của giai cấp vô sản được thiết lập trong cả nước.

C. Lần đầu tiên chính quyền Xô viết thực hiện những chính sách thể hiện tính tự do dân chủ của một dân tộc được độc lập.

D. Chính quyền Xô viết thành lập đó là thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Câu 20. Tính chất của phong trào cách mạng 1936 - 1939 là gì?

A. Mang tính dân chủ là chủ yếu.

B. Mang tính dân tộc sâu sắc.

C. Mang tính dân tộc, dân chủ, trong đó nội dung dân chủ là nét nổi bật.

D. Mang tính dân tộc, dân chủ nhân dân sâu sắc.

Câu 21. Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

A. góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.

B. mở ra kỉ nguvên mới - kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm quyền làm chủ vận mệnh dân tộc, kỉ nguyên giải phóng dân tộc với giải phóng xã hội.

C. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.

D. có ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến cách mạng Lào và Campuchia.

Câu 22. Trình bày xuất xứ của đoạn văn sau đây: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng dân tộc cao hơn hết thảy. Chúng ta hãy đoàn kết lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian đăng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi, lửa bỏng”

A. Trong thư Nguyễn Ái Quốc gửi đồng bào cả nước.

B. Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần 8.

C. Trong lời hịch của Mặt trận Việt Minh.

D. Trong Quân lệnh số 1 của Mặt trận Việt Minh.

Câu 23. Khi quân Nhật tiến vào miền Bắc Việt Nam (9/1940), thực dân Pháp đã :

A. phối hợp với những người cộng sản và nhân dân Đông Dương chống quân Nhật.

B. hợp tác với quân Nhật, cùng nhau cai trị Đông Dương.

C. nhanh chóng đầu hàng quân Nhật.

D. chống lại cả nhân dân Đông Dương và phát xít Nhật.

Câu 24. Luận cương chính trị 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là gì?

A. Đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.

B. Đánh đổ đế quốc và đánh đổ phong kiến.

C. Đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất dân cày.

D. Thực hiện đoàn kết quốc tế, thực hiện chuyên chính vô sản.

Câu 25. Sau Cách mạng tháng Tám, nước ta phải đối phó với những khó khăn nào?

A. Nạn đói, nạn dốt, giặc ngoại xâm.

B. Nạn đói, nạn dốt, ngân sách nhà nước trống rỗng.

C. Nạn đói, nạn dốt, ngân sách trống rỗng, chính quyền non trẻ và ngoại xâm, nội phản.

D. Nạn đói, nạn dốt, nội phản.

Câu 26. Thuận lợi cơ bản của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 là:

A. dân ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết, Đảng ta được tôi luyện và có lãnh tụ thiên tài.

B. phong trào giải dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc lên cao.

C. phong trào đấu tranh đòi dân chủ ở các nước tư bản phát triển.

D. Chủ nghĩa xã hội dần trở thành hệ thống thế giới.

Câu 27. Vì sao ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946?

A. Để củng cố khối đoàn kết toàn dân.

B. Chính quyền đang gặp khó khăn về đối nội.

C. Tạm hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân quốc về nước, tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

D. Tạm hòa hoãn với Pháp để tập trung đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc

Câu 28. Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?

A. Thực dân Pháp không thực hiện Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) đã kí.

B. Nền độc lập chủ quyền của ta đang bị đe dọa nghiêm trọng.

C. Thực dân Pháp khiêu khích bắn phá ta ở Hà Nội.

D. Chúng ta muốn hòa bình, xây dựng đất nước.

Câu 29. Những thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?

A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

B. Cuộc Tiến công Đông - Xuân 1953 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ.

C. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

Câu 30. Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và chuyển cuộc kháng chiến từ phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào?

A. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

B. Cuộc Tiến công Đông - Xuân 1953 - 1954.

C. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

D. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

Câu 31. Hình thức đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu sau Hiệp định Giơnevơ 1954 chủ yếu là:

A. đấu tranh vũ trang.

B. đấu tranh chính trị, hòa bình.

C. dùng bạo lực cách mạng.

D. khởi nghĩa giành lại chính quyền.

Câu 32. Đâu là hạn chế trong đường lối đưa miền Bắc tiến lên CHXH?

A. Nông nghiệp được coi là cơ sở của công nghiệp.

B. Áp dụng khoa học - kĩ thuật, sử dụng cơ khí trong công nghiệp.

C. Phương châm tiến lên Chủ nghĩa xã hội nhanh, mạnh, vững chắc.

D. Từng bước nâng cao đời sống vật chất và văn hóa cho nhân dân.

Câu 33. Trong quá trình thực hiện chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" và "Đông Dương hóa chiến tranh", hoạt động nào của Mĩ gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

A. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Đương.

B. Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực không quân và hâu cần Mĩ.

C. “Dùng người Việt đánh người Việt?

D. Dùng thủ đoạn ngoại giao, lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

Câu 34. Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược:

A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Câu 35. Sự khác biệt về lực lượng của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là:

A. lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.

B. lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.

C. sử dụng vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.

D. lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định.

Câu 36. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

A. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

B. Xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở hai miền Nam - Bắc.

C. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

D. Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội sau chiến tranh.

Câu 37. Tại sao trong đường lối đổi mới đất nước, Đảng ta cho rằng trọng tâm là đổi mới kinh tế:

A. Kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới trên các lĩnh vực khác.

B. Một số nước đã lấy kinh tế làm trọng tâm.

C. Những khó khăn của đất nước đều bắt nguồn từ những khó khăn về kinh tế.

D. Do hậu quả của chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta nghèo nàn, lạc hậu.

Câu 38. Đại hội Đảng lần thứ VIII (6/1996) được biết đến là đại hội.

A. mở đầu công cuộc đổi mới.

B. tiếp tục sự nghiệp đổi mới.

C. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

D. của sự mở rộng giao lưu, hội nhập và hợp tác quốc tế.

Câu 39. Trong bước đầu đổi mới, hạn chế lớn nhất của nước ta là:

A. lực lượng sản xuất nhỏ bé, cơ sở vật chất - kĩ thuật lạc hậu.

B. trình độ khoa học - kĩ thuật chuyển biến chậm.

C. tình trạng tham nhũng, lâng phí.

D. nắm nắt xu thế phát triển của thế giới, phát huy nội lực trong nước.

đáp án Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sử tuyển chọn - Mã đề 305 (có đáp án)

CâuĐáp ánCâuĐáp án
Câu 1CCâu 21B
Câu 2DCâu 22A
Câu 3CCâu 23C
Câu 4DCâu 24A
Câu 5CCâu 25C
Câu 6ACâu 26A
Câu 7BCâu 27C
Câu 8DCâu 28B
Câu 9CCâu 29D
Câu 10CCâu 30C
Câu 11CCâu 31B
Câu 12DCâu 32C
Câu 13CCâu 33D
Câu 14CCâu 34A
Câu 15DCâu 35B
Câu 16CCâu 36A
Câu 17BCâu 37C
Câu 18BCâu 38C
Câu 19ACâu 39A
Câu 20C

Nguyễn Hưng (Tổng hợp)

Các đề khác

X