Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sử năm 2021 số 19 (có đáp án)

Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sử năm 2021 số 19 (có đáp án) chính là một tài liệu hữu ích giúp em ôn luyện thi đại học môn Sử tốt nhất.

Câu 1. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân lực dồi dào.

B. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

C. Áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

D. Tập trung sản xuất và tư bản cao.

Câu 2. Trước khi thực dân Pháp xâm lược (1858), Việt Nam là một quốc gia

A. dân chủ, có chủ quyền.

B. độc lập, có chủ quyền.

C. độc lập trong Liên bang Đông Dương.

D. tự do trong Liên bang Đông Dương.

Câu 4. Những ngành công nghiệp nào của Liên Xô đứng đầu thế giới giai đoạn (1950 đến những năm 70)?

A. Công nghiệp hàng tiêu dùng, công nghiệp điện hạt nhân.

B. Công nghiệp nặng, chế tạo máy móc.

C. Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.

D. Công nghiệp quốc phòng, công nghiệp vũ trụ.

Câu 6. Vì sao từ 1950-1951, nền kinh tế Nhật Bản được khôi phục và đạt mức trước chiến tranh?

A. Sự nỗ lực của bản thân và viện trợ của Mĩ.

B. Mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

C. Nguồn viện trợ mạnh mẽ của Mĩ.

D. Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

Câu 7. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (3-2-1930) là sự kết hợp của những yếu tố nào?

A. Chủ nghĩa Mác- Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào yêu nước Việt Nam.

B. Chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và tư tưởng Hồ Chí Minh.

C. Chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong Tiểu tư sản yêu nước Việt Nam.

D. Chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

Câu 8. Điểm khác của khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương (1885 - 1896)?

A. Phương pháp đấu tranh.

B. Kết quả đấu tranh.

C. Lực lượng chủ yếu.

D. Xuất thân của người lãnh đạo.

Câu 9. Hiệp ước Patơnốt (1884) được ký kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp chứng tỏ điều gì?

A. Thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.

B. Thực dân Pháp thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam.

C. Các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp.

D. Thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.

Câu 10. Năm 1969, nước Mĩ đã đạt được thành tựu vĩ đại gì về khoa học – kĩ thuật ?

A. Phát minh và chế tạo máy tính điện tử đầu tiên.

B. Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng.

C. Công bố “ Bản đồ gen người”, mở ra một chương mới cho khoa học và y học.

D. Phóng thành công tàu vũ trụ, đưa con người thám hiểm không gian vũ trụ.

Câu 12. Quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều

A. trở thành những con rồng kinh tế châu Á.

B. có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.

C. Trở thành những nước công nghiệp mới.

D. dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

Câu 14. Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

A. các nước Đông Âu.

B. Đức, Pháp và Nhật Bản.

C. Mĩ, Anh và Liên Xô.

D. các nước phương Tây.

Câu 16. Hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 - 1918 có ý nghĩa như thế nào?

A. Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới.

B. Xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.

C. Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

D. Chuẩn bị điều kiện để thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

Câu 18. Luận cương chính trị của Đảng (10- 1930) có hạn chế nào dưới đây?

A. Chưa xác định đúng tính chất và đường lối chiến lược của cách mạng Đông Dương.

B. Chưa nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh của cách mạng Đông Dương.

C. Chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương.

D. Chưa nêu rõ được mối quan hệ của cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới.

Câu 19. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc?

A. Phát xít Nhật, Trung Hoa dân quốc.

B. Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ.

C. Đế quốc Anh, phát xít Nhật.

D. Thực dân Pháp, phát xít Nhật.

Câu 20. Hiệp ước Ba-li (2-1976) đã xác định nhiều nguyên tắc hoạt động cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN, ngoại trừ nguyên tắc nào?

A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước sáng lập

C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

D. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước..

Câu 22. Trong những năm 1947 -1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết những vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh châu Âu?

A. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.

B. Định ước Henxinki được kí kết giữa Mỹ, Canađa và nhiều nước châu Âu

C. Liên Xô và Mỹ kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.

D. Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

Câu 23. Một trong những mục đích của Mĩ khi thực hiện “Kế hoạch Macsan” sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. tập hợp các nước Tây Âu và liên minh quân sự chống Liên Xô.

B. xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước Tây Âu.

C. thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế - chính trị ở khu vực Tây Âu.

D. từng bước áp đặt hình thức chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở châu Âu.

Câu 24. Hoạt động của Liên hợp quốc trong thời kì Chiến tranh lạnh chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất từ tình hình nào sau đây?

A. nhiều cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở một số khu vực.

B. sự bùng nổ dân số và vơi cạn tài nguyên thiên nhiên.

C. mâu thuẫn gay gắt giữa hai cường quốc Xô - Mĩ.

D. nhiều quốc gia giành độc lập và trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

Câu 25. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929), ngân hàng Đông Dương giữ vai trò như thế nào?

A. Hợp tác với nền kinh tế Đông Dương.

B. Điều phối nền kinh tế Đông Dương.

C. Hỗ trợ nền kinh tế Đông Dương phát triển.

D. Chỉ huy nền kinh tế Đông Dương.

Câu 26. Vì sao từ tháng 2 năm 1946 Đảng cộng sản Đông Dương chủ trương hòa hoãn với Pháp?

A. Trung Hoa Dân quốc chuẩn bị rút về nước.

B. Pháp chuẩn bị chiến đấu với Trung Hoa Dân quốc.

C. Pháp mạnh hơn Trung Hoa Dân quốc.

D. Trung Hoa Dân quốc kí với Pháp bản Hiệp ước Hoa- Pháp.

Câu 27. Ý nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản?

A. Con người là vốn quý nhất.

B. Lãnh thổ rộng, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

C. Chi phí cho quốc phòng thấp.

D. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

Câu 28. Ý nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam?

A. Giam chân địch ở các đô thị, tiêu diệt được nhiều sinh lực định.

B. Tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.

C. Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và chính phủ rút về chiến khu an toàn

D. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.

Câu 29. Sau thời kì đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946, đất nước ta bước vào thời kì gì?

A. Tiếp tục đấu tranh chống Pháp và Tưởng .

B. Đấu tranh chống các thế lực thù địch.

C. Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

D. Xây dựng phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

Câu 30. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp tháng 12 năm 1946 ở Việt Nam ?

A. Được Mĩ giúp sức, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta.

B. Những hành động ngang ngược của Trung Hoa dân quốc và tay sai.

C. Hành động phá hoại Hiệp định sơ bộ và Tạm ước 14/9/1946 của Pháp.

D. Quân Pháp được quân Anh che chở nên đã nổ súng xâm lược nước ta.

Câu 31. Trong thập niên 60-70 của thế kỉ XX Mĩ Latinh được mệnh danh là “Lục địa bùng cháy” vì

A. giành được độc lập từ tay chủ nghĩa thực dân cũ

B. thành công của cách mạng Cuba.

C. cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ.

D. sự sụp đổ của chế độ độc tài Batixta.

Câu 32. Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là

A. sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU).

B. tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới.

C. sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền.

D. các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời.

Câu 34. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?

A. Đi đầu trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

B. Là diễn đàn đi đầu trong việc bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.

C. Là tổ chức có vai trò quyết định ngăn chặn đại dịch đe dọa sức khỏe của loài người.

D. Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

Câu 35. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông Biên giới Việt -Trung, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, là mục tiêu của chiến dịch nào?

A. Việt Bắc thu - đông năm 1947.

B. Điện Biên Phủ năm 1954.

C. Biên giới thu - đông năm 1950.

D. Cuộc chiến đấu ở các đô thị năm1947

Câu 36. Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi nào?

A. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

B. Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

C. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

D. Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

Câu 37. Điểm giống nhau trong mục tiêu hoạt động của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là gì?

A. Duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

B. Giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

C. Phát triển kinh tế và văn hóa.

D. Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

Câu 39. Nội dung nào sau đây phản ánh nét mới trong tư tưởng cứu nước của các sĩ phu yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A. Dựa vào lực lượng bên ngoài để cứu nước, cải cách đất nước.

B. Xác định phong kiến là thủ phạm làm cho đất nước mất độc lập.

C. Giải phóng dân tộc phải dựa vào sức đoàn kết của nhân dân.

D. Giải phóng dân tộc phải gắn liền với duy tân, cải biến xã hội.

Câu 40. Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

A. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.

B. Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.

C. Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình.

D. Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.

đáp án Đề luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sử năm 2021 số 19 (có đáp án)

CâuĐáp ánCâuĐáp án
Câu 1CCâu 21B
Câu 2BCâu 22B
Câu 3CCâu 23A
Câu 4CCâu 24C
Câu 5ACâu 25D
Câu 6ACâu 26D
Câu 7DCâu 27B
Câu 8DCâu 28D
Câu 9DCâu 29C
Câu 10BCâu 30C
Câu 11DCâu 31C
Câu 12BCâu 32A
Câu 13DCâu 33C
Câu 14DCâu 34D
Câu 15CCâu 35C
Câu 16ACâu 36D
Câu 17ACâu 37A
Câu 18CCâu 38A
Câu 19ACâu 39D
Câu 20BCâu 40B

Chu Huyền (Tổng hợp)

Các đề khác

X