Đề luyện thi THPT Quốc gia môn GDCD năm 2021 số 3 (có đáp án)

Bộ đề số 3 luyện thi THPT Quốc Gia môn Giáo dục công dân có đáp án. Đề thi bám sát theo đề thi chính thức sẽ giúp các em ôn tập và rèn luyện để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt THPT Quốc Gia năm 2021

Câu 1. Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm ) là………

A. Tuân thủ pháp luật

B. Thi hành pháp luật

C. Sử dụng pháp luật

D. Áp dụng pháp luật

Câu 2. Hành vi nào dưới đây không biểu hiện cho việc người vi phạm pháp luật có lỗi?

A. Anh C phát hiện kẻ móc túi nhưng không báo với ai.

B. Chị L che giấu hành vi buôn bán ma túy của người nhà.

C. Cảnh sát giao thông Y không phạt người vi phạm giao thông do quen biết.

D. Cháu H bị anh X trói tay, đổ ma túy đá vào miệng.

Câu 3. Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp lại thành

A. lực lượng sản xuất.

B. phương thức sản xuất.

C. quá trình sản xuất.

D. tư liệu sản xuất.

Câu 4. Nội dung cốt lõi của cạnh tranh được thể hiện ở khía cạnh nào sau đây?

A. Tính chất của cạnh tranh.

B. Các chủ thể kinh tế tham gia cạnh tranh.

C. Mục đích của cạnh tranh.

D. Cả ba ý trên đều đúng.

Câu 5. Thực hiện tốt quyền học tập, sáng tạo và phát triển sẽ đem lại điều gì?

A. Sự phát triển toàn diện của công dân, khuyến khích mọi người học tập, bồi dưỡng nhân tài

B. Mọi người đều có cơ hội phát triển

C. Tạo ra sự công bằng, bình đẳng trong học tập

D. Phát triển đất nước

Câu 7. Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc vào

A. trình độ văn hóa và hoàn cảnh xuất thân của mỗi người.

B. khả năng và trình độ của mỗi người.

C. hoàn cảnh kinh tế và xuất thân của mỗi người.

D. khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người.

Câu 8. Việc cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh là người dân tộc thiểu số đã thể hiện quyền bình đẳng về

A. điều kiện chăm sóc về thể chất.

B. điều kiện hưởng thụ các giá trị văn hóa.

C. điều kiện học tập không hạn chế.

D. điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa.

Câu 9. Công dân không tuân thủ pháp luật khi tự ý thực hiện hành vi nào dưới đây?

A. Tố cáo công khai.

B. Khiếu nại tập thể.

C. Kinh doanh ngoại tệ.

D. Giải cứu con tin.

Câu 10. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo

A. mục đích kinh doanh.

B. khả năng và sở thích.

C. khả năng và nhu cầu.

D. nhu cầu thị trường.

Câu 12. Loại có sẵn trong tự nhiên như quặng trong lòng đất, tôm cá dưới sông biển là

A. đối tượng lao động.

B. Phương tiện lao động.

C. tư liệu lao động.

D. công cụ lao động.

Câu 14. Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập. Nội dung này thể hiện quyền

A. học tập của công dân.

B. sáng tạo của công dân.

C. dân chủ của công dân.

D. phát triển của công dân.

Câu 16. Các cá nhân, tổ chức không làm những gì mà pháp luật cấm làm là hình thức thực hiện pháp luật nào?

A. Tuân thủ pháp luật.

B. Thi hành pháp luật.

C. Sử dụng pháp luật.

D. Áp dụng pháp luật.

Câu 17. Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Cố ý đánh người gây thương tích.

B. Bịa đặt điều xấu về bạn bè.

C. Tự ý bắt người khi nghi ngờ phạm tội.

D. Chiếm đoạt tài sản của người khác.

Câu 19. Việc cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh là người dân tộc thiểu số đã thể hiện quyền bình đẳng về

A. điều kiện học tập không hạn chế

B. điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa.

C. điều kiện chăm sóc về thể chất

D. điều kiện hưởng thụ các giá trị văn hóa.

Câu 22. Trường hợp thực hiện bầu cử nào sau đây đúng với quy định của pháp luật?

A. Cha mẹ nhờ con đã thành niên đi bỏ phiếu bầu cử hộ.

B. Không tự viết phiếu được, nhờ người viết phiếu bầu và tự bỏ vào hòm phiếu kín.

C. Vận động bạn bè, người thân bỏ phiếu cho mọi người.

D. Mang phiếu về nhà, suy nghĩ rồi quay lại điểm bầu cử để bỏ phiếu.

Câu 23. Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau và ở các loại hình trường, lớp khác nhau là một nội dung thuộc

A. quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

B. quyền học tập không hạn chế.

C. quyền học bất cứ ngành nghề nào.

D. quyền học thường xuyên, học suốt đời.

Câu 24. Sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm và các yếu tố của quá trình sản xuất ra nó được gọi là

A. tăng trưởng kinh tế bền vững

B. tăng trưởng kinh tế

C. phát triển kinh tế.

D. phát triển kinh tế bền vững.

Câu 25. Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu?

A. Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền.

B. Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng.

C. Anh A mua xe máy thanh toán trả góp

D. Cô D được cửa hàng cho mua xe máy nợ.

Câu 27. Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là gì?

A. Làm cho chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân.

B. Đổi mới cơ chế quản lý văn hóa.

C. Tập trung vào nhiệm vụ xây dựng văn hóa.

D. Tạo môi trường cho văn hóa phát triển.

Câu 28. Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

C. Quyền tự do cá nhân của công dân.

D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Câu 29. Ông A là Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh B, ông đã lợi dụng chức vụ để tham nhũng công quỹ. Tòa án nhân dân tỉnh B đã xét xử ông A đúng theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện

A. công dân bình đẳng về quyền và trách nhiệm pháp lí.

B. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

C. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

D. công dân bình đẳng về mọi mặt trước pháp luật.

Câu 30. Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật, Đảng và Nhà nước ta xác định tầm quan trọng của khoa học công nghệ là gì?

A. Động lực thúc đẩy sự nghiệp phát triển đất nước.

B. Điều kiện để phát triển đất nước.

C. Tiền đề để xây dựng đất nước.

D. Mục tiêu phát triển của đất nước.

Câu 31. Trong các hành vi dưới đây hành vi nào thể hiện công dân áp dụng pháp luật?

A. Anh A chị B đến UBND phường đăng ký kết hôn

C. Người tham gia giao thông không vượt qua nga tư khi có tín hiệu đèn đỏ

D. Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm

Câu 33. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kỳ ai cũng có quyền bắt người?

A. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

B. Có dấu hiệu hành vi phạm tội.

C. Đang bị nghi ngờ phạm tội.

D. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.

Câu 34. Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định. là một nội dung thuộc...

A. Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

B. Khái niệm về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

C. Ý nghĩa về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

D. Nội dung về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Câu 35. Ở phạm vi cơ sở, kiểm sát việc khiếu nại, tố cáo của công dân là

A. Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp.

B. Nhũng việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện.

C. Những việc dân được thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã, phường quyết định.

D. Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra.

Câu 36. Pháp luật mang bản chất xã hội, vì pháp luật

A. phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền.

B. thể hiện tính quy phạm phổ biến.

C. bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.

D. luôn tồn tại trong đời sống xã hội.

Câu 37. Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?

A. Yểm bùa.

B. Thắp hương trước lúc đi xa.

C. Không ăn trứng trước khi đi thi.

D. Xem bói.

Câu 38. Pháp luật nước ta mang bản chất của tầng lớp, giai cấp nào dưới đây

A. Giai cấp công nhân

B. Tầng lớp trí thức

C. Giai cấp tư sản

D. Tầng lớp tiểu thương, doanh nhân

Câu 39. Việc mở trường trung học phổ thông chuyên ở nước ta hiện nay nhằm

A. đào tạo chuyên gia kỹ thuật cho đất nước.

B. bảo đảm tính nhân văn trong giáo dục.

C. bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.

D. bảo đảm công bằng trong giáo dục.

Câu 40. Tự ý bóc mở thư của người khác là vi phạm:

A. quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

B. quyền tự do ngôn luận.

C. quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

D. quyền bảo đảm về bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

Câu 41. Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân thuộc quyền nào dưới đây?

A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

B. Quyền bầu cử.

C. Quyền bầu cử và ứng cử.

D. Quyền khiếu nại, tố cáo.

đáp án Đề luyện thi THPT Quốc gia môn GDCD năm 2021 số 3 (có đáp án)

CâuĐáp ánCâuĐáp án
Câu 1CCâu 22B
Câu 2DCâu 23D
Câu 3DCâu 24B
Câu 4ACâu 25B
Câu 5ACâu 26A
Câu 6BCâu 27A
Câu 7BCâu 28D
Câu 8CCâu 29B
Câu 9BCâu 30A
Câu 10BCâu 31D
Câu 11DCâu 32D
Câu 12ACâu 33A
Câu 13DCâu 34D
Câu 14ACâu 35D
Câu 15CCâu 36D
Câu 16ACâu 37B
Câu 17CCâu 38B
Câu 18DCâu 39C
Câu 19ACâu 40D
Câu 20DCâu 41A
Câu 21A

Nguyễn Hưng (Tổng hợp)

Các đề khác

X