30 đề thi thử môn GDCD THPT Quốc gia có đáp án (Đề số 15)

Bộ 30 đề thi môn GDCD tốt nghiệp THPT Quốc gia hay nhất (đề số 15) có đáp án giúp bạn ôn luyện các kiến thức môn Giáo dục công dân đã học.

Câu 2. Thực hiện pháp luật là hành vi quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi

A. dân chủ trong xã hội.

B. hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

C. thiện chí của cá nhân, tổ chức.

D. tự nguyện của mọi người.

Câu 3. Trong các hình thức dưới đây, hình thức nào là sử dụng pháp luật?

A. Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật.

B. Công dân làm những việc mà pháp luật cho phép làm.

C. Công dân không làm những việc mà pháp luật cấm.

D. Công dân làm những việc mà pháp luật quy định phải làm.

Câu 4. Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là

A. tội phạm.

B. xâm phạm.

C. vi phạm.

D. nghi phạm.

Câu 13. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

A. độ tuổi công dân.

B. tầng lớp, giai cấp.

C. dân tộc, giới tính, tôn giáo, thành phần xã hội.

D. ngành nghề, trình độ học vấn.

Câu 14. Việc xét xử các công dân vi phạm pháp luật một cách bình đẳng và đúng luật cho dù họ là ai là biểu hiện công dân bình đẳng trước pháp luật. Vậy công dân bình đẳng trước pháp luật được hiểu là

A. công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.

B. công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

C. công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

D. công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.

Câu 15. Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là:

A. mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

B. công dân có thể kinh doanh mặt hàng nào mà mình muốn.

C. bất cứ ai cũng có thể tham gia vào quá trình kinh doanh.

D. bất cứ ai cũng có quyền mua - bán hàng hóa.

Câu 16. Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn

A. việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.

B. việc làm mà mình muốn.

C. việc làm phù hợp với khả năng của mình.

D. điều kiện làm việc tốt nhất.

Câu 17. Quan điểm nào sau đây không đúng khi nói về quyền bình đẳng trong hôn nhân?

A. Vợ chồng cùng bàn bạc mọi công việc, tôn trọng ý kiến của nhau.

B. Vợ chồng cùng nhau xây dựng kinh tế và chăm sóc con cái.

C. Vợ chồng có nghĩa vụ ngang nhau trong mọi mặt trong gia đình.

D. Chỉ vợ mới có nghĩa vụ trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

Câu 18. Để trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, người lao động phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây?

A. Đủ 21 tuổi trở lên và có khả năng lao động.

B. Đủ 16 tuổi trở lên và có khả năng lao động.

C. Đủ 18 tuổi trở lên và có khả năng lao động.

D. Đủ 15 tuổi trở lên và có khả năng lao động.

Câu 19. Anh A cùng vợ sinh được 4 người con gái. Vì vợ mình không có khả năng sinh con nữa nên anh A đã lấy thêm vợ thứ 2 khi chưa li hôn với vợ cũ. Hành vi của anh A đã xâm phạm quyền

A. bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

B. bình đẳng trong quan hệ nhân thân.

C. bình đẳng trong quan hệ gia đình.

D. bình đẳng giới.

Câu 22. Ý nào dưới đây không phải là nội dung quyền tự do ngôn luận?

A. Đóng góp ý kiến và kiến nghị với đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân khi họ tiếp xúc cử tri.

B. Viết bài gửi đăng báo.

C. Đánh giá người khác theo quan điểm chủ quan, thiếu căn cứ và đưa lên mạng xã hội.

D. Nêu ý kiến tại các cuộc họp.

Câu 23. Hành vi nào dưới đây là xâm phạm đến sức khỏe của người khác?

A. Đánh người gây thương tích.

B. Đe dọa đánh người.

C. Tự tiện giam giữ người.

D. Tự tiện bắt người.

Câu 25. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

A. trật tự, an toàn xã hội.

B. các quy tắc quản lý nhà nước.

C. các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

D. các quan hệ kinh tế và quan hệ lao động.

Câu 26. Người nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

A. Người đang bị kỉ luật.

B. Người đang đi công tác xa nhà.

C. Người đang bị ốm nặng.

D. Người chưa đủ 18 tuổi.

Câu 27. Góp ý sửa đổi Hiến pháp là công dân thực hiện quyền

A. ứng cử.

B. khiếu nại.

C. bầu cử.

D. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

Câu 28. Quyền nhờ luật sư giúp đỡ về mặt pháp luật là nội dung của quyền nào dưới đây?

A. Quyền phát triển của công dân.

B. Quyền tự do ngôn luận.

C. Quyền khiếu nại, tố cáo.

D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

Câu 29. Anh A phát hiện anh B có hành vi trộm cắp tài sản của Nhà nước. Để tố giác anh B thì anh A có thể sử dụng quyền nào sau đây?

A. Quyền bầu cử, ứng cử.

B. Quyền khiếu nại.

C. Quyền tố cáo.

D. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.

Câu 31. Nhận định nào không đúng với quyền học tập của công dân?

A. Mọi công dân đều có quyền học thường xuyên, học suốt đời.

B. Mọi công dân đều có quyền học bất cứ ngành, nghề nào.

C. Mọi công dân muốn đi học phải có tiền.

D. Mọi công dân đều có quyền học tập không hạn chế.

Câu 32. Công dân có quyền được tự do nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh là nội dung của quyền nào dưới đây?

A. Quyền tự do của công dân.

B. Quyền học tập của công dân.

C. Quyền sáng tạo của công dân.

D. Quyền được phát triển của công dân.

Câu 33. Quyền sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật là

A. quyền tác giả.

B. quyền nghiên cứu khoa học.

C. quyền học tập.

D. quyền sở hữu trí tuệ.

Câu 34. Bạn A học giỏi nên đã được tuyển vào trường chuyên của tỉnh. A đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền ưu tiên học sinh giỏi.

B. Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

C. Quyền được phát triển.

D. Quyền học không hạn chế.

Câu 35. Một trong những nội dung của quyền tự do kinh doanh của công dân là

A. Công dân được kinh doanh ở bất cứ nơi nào.

B. Công dân có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền hoạt động kinh doanh.

C. Công dân được tự do kinh doanh ở bất cứ mặt hàng nào.

D. Mọi công dân đều có quyền thành lập doanh nghiệp.

Câu 36. Nội dung nào dưới đây thể hiện pháp luật về bảo vệ môi trường?

A. Cải tiến kỹ thuật sản xuất.

B. Ban hành Luật Phòng chống ma túy.

C. Ban hành Luật Dân số.

D. Ban hành Luật Thủy sản.

Câu 37. Sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm và các yếu tố của quá trình sản xuất ra nó được gọi là

A. tăng trưởng kinh tế.

B. tăng trưởng kinh tế bền vững.

C. phát triển kinh tế bền vững.

D. phát triển kinh tế.

Câu 38. Các chức năng của thị trường là

A. Người mua sẽ điều chỉnh sao cho có lợi nhất.

B. Chức năng thừa nhận hay thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa.

C. Thông tin về quy mô cung cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu, chủng loại.

D. Cung cấp thông tin nhanh và chính xác cho người bán và người mua.

Câu 39. Một trong những mặt tích cực của quy luật giá trị là

A. người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa.

B. kích thích lực lượng sản xuất, năng suất lao động tăng.

C. người sản xuất ngày càng giàu có.

D. người tiêu dùng mua được hàng hóa rẻ.

đáp án 30 đề thi thử môn GDCD THPT Quốc gia có đáp án (Đề số 15)

CâuĐáp ánCâuĐáp án
Câu 1ACâu 21D
Câu 2BCâu 22C
Câu 3BCâu 23A
Câu 4ACâu 24D
Câu 5DCâu 25C
Câu 6ACâu 26D
Câu 7DCâu 27D
Câu 8ACâu 28C
Câu 9CCâu 29C
Câu 10CCâu 30A
Câu 11ACâu 31C
Câu 12ACâu 32C
Câu 13CCâu 33A
Câu 14CCâu 34C
Câu 15ACâu 35B
Câu 16ACâu 36D
Câu 17DCâu 37A
Câu 18CCâu 38B
Câu 19ACâu 39B
Câu 20BCâu 40C

Nguyễn Hưng (Tổng hợp)

Các đề khác

X